Thi
Chapter 51
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy thương xót tôi tùy lòng nhân từ của Chúa; Xin hãy xóa các sự vi phạm tôi theo sự từ bi rất lớn của Chúa.
1Pakoten nu sik, O God, Ke sripen lungse kawil lom! Ke pakoten lulap lom, Eela ma koluk luk!
2Xin hãy rửa tôi cho sạch hết trọi gian ác, Và làm tôi được thanh khiết về tội lỗi tôi.
2Ohlla ma koluk luk nukewa Ac aknasnasyeyula liki ma koluk luk!
3Vì tôi nhận biết các sự vi phạm tôi, Tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
3Nga akilen tafongla luk, Ac ma koluk luk oan in nunak luk pacl e nukewa.
4Tôi đã phạm tội cùng Chúa, chỉ cùng một mình Chúa thôi, Và làm điều ác trước mặt Chúa; Hầu cho Chúa được xưng công bình khi Chúa phán, Và được thanh sạch khi Chúa xét đoán.
4Nga oru ma koluk lain kom, aok lain kom mukena, Ac oru ma su tia wo ye motom. Ke ma inge fal kom in nununkeyu. Oasr suwohs lom in lisyula.
5Kìa, tôi sanh ra trong sự gian ác, Mẹ tôi đã hoài thai tôi trong tội lỗi.
5Nga nuna koluk oe ke len se nga isusla ah me; Liki pacl se nga srimetak, nga nuna mwet koluk.
6Nầy, Chúa muốn sự chân thật nơi bề trong; Chúa sẽ làm cho tôi được biết sự khôn ngoan trong nơi bí mật của lòng tôi.
6Orekma suwohs ac inse pwaye pa kom lungsum; Nwakla nunak luk ke lalmwetmet lom.
7Xin hãy lấy chùm kinh giới tẩy sạch tội lỗi tôi, thì tôi sẽ được tinh sạch; Cầu Chúa hãy rửa tôi, thì tôi sẽ nên trắng hơn tuyết,
7Aknasnasyeyu ke sak hyssop, ac nga fah nasnasla; Oulyula ac nga fah fasrfasr liki snow.
8Hãy cho tôi nghe sự vui vẻ mừng rỡ, Để các xương cốt mà Chúa đã bẻ gãy được khoái lạc.
8Lela nga in lohng pusren engan ac insewowo; Finne kom tuh itungyuwi ac kunausyula, Nga ac sifil pacna enganak.
9Xin Chúa ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi, Và xóa hết thảy sự gian ác tôi.
9Afinya motom liki ma koluk luk Ac eela ma koluk luk nukewa.
10Đức Chúa Trời ôi! xin hãy dựng nên trong tôi một lòng trong sạch, Và làm cho mới lại trong tôi một thần linh ngay thẳng.
10Kom in oru insiuk in nasnas, O God, Ac ase sie ngun sasu ac pwaye in nga.
11Xin chớ từ bỏ tôi khỏi trước mặt Chúa, Cũng đừng cất khỏi tôi Thánh Linh Chúa.
11Nikmet lisyula liki ye motom; Nikmet eisla ngun mutal lom likiyu.
12Xin hãy ban lại cho tôi sự vui vẻ về sự cứu rỗi của Chúa, Dùng thần linh sẵn lòng mà nâng đỡ tôi.
12Sifilpa ase nu sik engan su tuku ke molela lom, Ac oru tuh nga in insewowo in akos kom.
13Bấy giờ tôi sẽ dạy đường lối Chúa cho kẻ vi phạm, Và kẻ có tội sẽ trở về cùng Chúa.
13Na nga fah luti mwet koluk ke ma kom sapkin, Ac elos ac fah foloko nu yurum.
14Hỡi Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin giải tôi khỏi tội làm đổ huyết, Thì lưỡi tôi sẽ hát ngợi khen sự công bình của Chúa.
14Sruokya moul luk, O God, ac moliyula, Ac nga fah engan in fahkak ke suwoswos lom.
15Chúa ơn, xin mở môi tôi, Rồi miệng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.
15Leum, kasreyu tuh nga in ku in kaskas, Ac nga fah kaksakin kom.
16Vì Chúa không ưa thích của lễ, bằng vậy, tôi chắc đã dâng; Của lễ thiêu cũng không đẹp lòng Chúa:
16Kom tia lungse mwe kisa; Kom funu lungse, nga lukun orek kisa; Kom tiana insewowo ke mwe kisa firir.
17Của lễ đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là tâm thần đau thương: Đức Chúa Trời ôi! lòng đau thương thống hối Chúa không khinh dể đâu.
17O God, mwe kisa luk uh pa inse pusisel — Kom ac tia pilesru sie inse pusisel su auliyak.
18Cầu xin Chúa hãy làm lành cho Si-ôn tùy ý tốt Ngài; Hãy xây cất các vách tường của Giê-ru-sa-lem.
18O God, kulang nu sin Zion ac kasrel; Sifilpa musaeak pot Jerusalem.
19Bấy giờ Chúa sẽ ưa thích các của lễ công bình, Của lễ thiêu, và các con sinh dâng trọn; Bấy giờ người ta sẽ dâng bò đực trên bàn thờ của Chúa.
19Na kom fah insewowo ke mwe kisa pwaye Ac ke mwe kisa firir lasr; Ac cow mukul fah kisakinyuk fin loang lom.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.