Thi 92
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài;
1Fuka woiya in sang kulo nu sum, O LEUM GOD , In on ac akfulatye kom, O God Fulatlana.
2Buổi sáng tỏ ra sự nhân từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài,
2In fahkak lungse kawil lom ke lotu nukewa Ac pwaye lom ke fong nukewa,
3Trên nhạc khí mười dây và trên đàn cầm, Họa thinh với đàn sắt.
3Wi pusren on ke mwe srital su oasr ah kac, Ac ke pusra wolana lun harp.
4Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bởi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm.
4Orekma kulana lom, O LEUM GOD , akenganyeyu. Ke sripen ma kom oru, nga on ke engan.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc:
5Fuka lupan orekma lom, O LEUM GOD . Fuka loaliyen nunak lom!
6Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
6Mwet lalfon tia ku in etu ma inge, Ac mwet yohk nikin la elos tia ku in kalem kac.
7Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Aáy để chúng nó bị diệt đời đời.
7Sahp mwet koluk elos ac kapak oana mah, Sahp elos su oru ma koluk fah kapkapak, Tusruktu, elos ac fah arulana kunausyukla,
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi.
8Mweyen kom, O LEUM GOD , kom leum fulat ma pahtpat.
9Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc.
9Kut etu lah mwet lokoalok lom ac fah misa, Ac mwet koluk nukewa ac fah kutangyukla.
10Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới.
10Kom oru tuh nga in arulana ku, oana soko cow mukul kasrkusrak; Kom akinsewowoyeyu ke engan lulap.
11Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
11Nga liye ke kutangyukla mwet lokoalok luk Ac lohng pusren tung lun mwet koluk.
12Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban.
12Mwet suwoswos elos ac fah farngelik oana sak palm; Elos ac kapak oana sak cedar ke inging Lebanon.
13Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Đức Chúa Trời chúng ta.
13Elos oana sak yoki in lohm sin LEUM GOD — Su farngelik in Tempul lun God,
14Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Được thạnh mậu và xanh tươi,
14Su srakna isus fahko ke elos matuoh, Ac folfol insroa ac ku in pacl e nukewa.
15Hầu cho tỏ ra Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa.
15Ma inge akkalemye lah LEUM GOD El nununku suwohs, Ac wanginna ma sufal in El su loangeyu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.