Thi
Chapter 126
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Khi Đức Giê-hô-va dẫn các phu tù của Si-ôn về, Thì chúng tôi khác nào kẻ nằm chiêm bao.
1I A Iehova i hoihoi mai ai i ka pio ana o Ziona, Like no kakou me ka poe moe uhane.
2Bấy giờ miệng chúng tôi đầy sự vui-cười, Lưỡi chúng tôi hát những bài mừng rỡ. Trong các dân ngoại người ta nói rằng: Đức Giê-hô-va đã làm cho họ những việc lớn.
2Alaila, piha no ko kakou waha i ka akaaka, A me ko kakou alelo i ka hauoli; Alaila, olelo no lakou iwaena o ko na aina e, Nani na mea a Iehova i hana mai ai no lakou la.
3Đức Giê-hô-va đã làm cho chúng tôi những việc lớn; Nhân đó chúng tôi vui mừng.
3Ua nani no na mea a Iehova i hana mai ai no kakou; A ua lealea kakou malaila.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin dẫn phu tù chúng tôi về, Như các suối miền nam chảy nước lại.
4E Iehova, e hoihoi oe i ko makou pio ana, E like me na kahawai, ma ke kukuluhema.
5Kẻ nào gieo giống mà giọt lệ, Sẽ gặt hái cách vui mừng.
5O ka poe lulu me na waimaka, E hoiliili lakou me ka hauoli.
6Người nào vừa đi vừa khóc đem giống ra rải, Aét sẽ trở về cách vui mừng, mang bó lúa mình.
6He oiaio, o ka mea hele, a uwe, I kona lawe ana i ka hua e lulu ai, He oiaio no, e hoi mai oia me ka hauoli, E amo pu ana i kona mau pua.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.