Thi 36
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Sự vi phạm của kẻ ác nói trong lòng tôi rằng: Chẳng có sự kính sợ Đức Chúa Trời ở trước mắt nó.
1O KA lawehala ana o ka mea hewa, oia ke olelo iloko o ko'u naau, Aohe weliweli i ke Akua imua o kona alo.
2Vì nó tự khoe mình Rằng tội ác mình sẽ chẳng lộ ra, và sẽ không bị ghét.
2No ka mea, malimali oia ia ia iho imua o kona mau maka iho, A ikeia kona hewa he mea e hoowahawahaia.
3Các lời miệng nó là gian ác và dối gạt; Nó đã thôi ở khôn ngoan, và bỏ làm lành.
3O na olelo a kona waha he hewa ia a me ka hoopunipuni: Ua haalele oia i ka naauao a me ka hana maikai.
4Nó toan ác tại trên giường nó; Nó đứng trên con đường chẳng thiện, Nó cũng không gớm ghiếc sự dữ.
4Kukakuka oia i ka hewa maluna o kona wahi moe; Ke ku nei no hoi ia ma ka aoao pono ole: Aole ia i hoowahawaha i ka hewa.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ Ngài ở trên các từng trời; Sự thành tín Ngài đến tận các mây.
5O kou aloha, e Iehova, aia no i ka lani; A o kou oiaio, e hiki aku no ia i ke ao.
6Sự công bình Chúa giống như núi Đức Chúa Trời; Sự đoán xét Chúa khác nào vực rất sâu. Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài bảo tồn loài người và thú vật.
6O kou pono na like ia me na kuahiwi o ke Akua; A o kou hooponopono ana he moana nui no ia; Ua malama oe i ke kanaka a me ka holoholona.
7Hỡi Đức Chúa Trời, sự nhân từ Chúa quí biết bao! Con cái loài người nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa.
7Nani ka hemolele o kou lokomaikai, e ke Akua! Nolaila, e kanaho ai na keiki a kanaka i ka malu o kou mau eheu.
8Họ nhờ sự dư dật của nhà Chúa mà được thỏa nguyện; Chúa sẽ cho họ uống nước sông phước lạc của Chúa.
8E oluolu loa lalkou i ka mea momona o kou hale; A e hoohainu oe ia lakou i ko ka muliwai o ka olioli nou.
9Vì nguồn sự sống ở nơi Chúa; Trong ánh sáng Chúa chúng tôi thấy sự sáng.
9No ka mea, aia no ia oe ke kumuwai o ke ola: A iloko o kou malamalama e ike ai makou i malamalama.
10Cầu Chúa cứ làm ơn cho những người biết Chúa, Và ban sự công bình Chúa cho mọi người có lòng ngay thẳng.
10E hoomau oe i kou lokomaikai i ka poe ike ia oe, A me kou pono i ka poe naau pololei.
11Xin chớ để chân kẻ kiêu ngạo theo kịp tôi, Cũng đừng cho tay kẻ ác xô đuổi tôi xa.
11Mai noho a pa mai ke kapuwai o ka haaheo ia'u; Aole hoi o lawe aku ka lima o ka mea hewa ia'u.
12Tại nơi ấy kẻ làm ác sa ngã; Chúng nó bị xô nhào, không thể chỗi dậy được.
12Aia ka poe hana hewa ua hina; Ua hoohioloia lakou ilalo, aole e hiki ia lakou ke ku iluna.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.