Thi 96
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hãy hát một bài ca mới cho Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá hát xướng cho Đức Giê-hô-va.
1E OLI aku ia Iehova i ke oli hou; E oli aku ia Iehova, e ka honua a pau.
2Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va và chúc tụng danh Ngài; Từng ngày hãy truyền ra sự cứu rỗi của Ngài.
2E oli aku ia Iehova, a e hoomaikai i kona inoa; E hoike olioli aku i kona hoola ana mai kehahi la, a i kekahi la.
3Hãy thuật sự vinh hiển Ngài giữa các nước, Truyền các công việc lạ lùng Ngài giữa các dân.
3E hai aku i kona nani iwaena o ko na aina e, A me kana mau hana mana, iwnena o na kanaka a pau.
4Vì Đức Giê-hô-va rất lớn, đáng được ngợi khen lắm lắm; Ngài đáng kính sợ hơn hết các thần.
4No ka mea, ua nui o Iehova, a ua pono ke hoonani nui ia oia; A e makauia hoi oia mamua o na'kua a pau.
5Vì những thần của các dân đều là hình tượng; Còn Đức Giê-hô-va đã dựng nên các từng trời.
5Ua pau loa na'kua o na kanaka i ka lapuwale; Aka, na Iehova no i hana i ka lani.
6Sự tôn vinh và sự oai nghi ở trước mặt Ngài. Sự năng lực và sự hoa mỹ ở nơi thánh Ngài.
6Aia no imua ona ka nani, a me ka ihiihi; He hanohano, a me ka maikai iloko o kona wahi hoano.
7Hỡi các họ hàng của muôn dân, Đáng tôn vinh hiển và năng lực cho Đức Giê-hô-va.
7E haawi oukou ia Iehova, e na ohana o na kanaka, E haawi aku oukou ia Iehova i ka hoomaikai a me ka hoonam.
8Hãy tôn vinh xứng đáng cho danh Đức Giê-hô-va; Hãy đem lễ vật mà vào trong hành lang Ngài.
8E haawi oukou ia Iehova i ka hoonani i kona inoa; E lalau i ka mohai, a e komo iloko o kona mau kahua.
9Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá run sợ trước mặt Ngài.
9E kulou hoomana ia Iehova me ka mea nani hoano; E makau hoi imua ona ko ka honua a pau.
10Hãy nói giữa các nước rằng: Đức Giê-hô-va cai trị: Thế gian cũng được lập vững bền, không thế rúng động. Ngài sẽ lấy sự ngay thẳng mà xét đoán các dân.
10E olelo ae oukou mawaena o ko na aina e, Ke noho aupuni nei o Iehova; Ua hookumu paa ia keia ao, i ole ia e hoonaueueia; Nana no hoi e hoopai mai i na lahuikanaka ma ka pololei.
11Nguyện các từng trời vui vẻ và đất mừng rỡ, Nguyện biển và mọi vật ở trong biển nổi tiếng ầm ầm lên.
11E olioli mai ka lani, E hauoli hoi ka honua; E halulu mai ka moana a me kona mea e piha'i.
12Nguyện đồng ruộng và mọi vật ở trong đó đều hớn hở; Bấy giờ những cây cối trong rừng đều sẽ hát mừng rỡ
12E hooho mai na kula a me na mea a pau iloko olaila; Alaila e hauoli mai na laau a pau o ka ululaau.
13Trước mặt Đức Giê-hô-va; vì Ngài đến, Ngài đến đặng đoán xét thế gian; Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà đoán xét muôn dân.
13Imua o Iehova; no ka mea, ke hele mai nei oia, No ka mea hoi, ke hele mai nei oia, E hooponopono mai i ka honua. E hooponopono mai nei oia i keia ao ma ka pololei, A me na kanaka hoi ma kona oiaio.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.