Thi
Chapter 40
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Tôi nhịn nhục trông đợi Đức Giê-hô-va, Ngài nghiêng qua nghe tiếng kêu cầu của tôi.
1U A kali ahonui aku la au ia Iehova, A maliu mai ia me ka hoolohe i ko'u hea ana.
2Ngài cũng đem tôi lên khỏi hầm gớm ghê, Khỏi vũng bùn lấm; Ngài đặt chân tôi trên hòn đá, Và làm cho bước tôi vững bền.
2Ua lawe mai oia ia'u mai loko mai o ka lua weliweli, Mai loko mai o ka lepo poho, A ua hooku i ko'u mau kapuwai maluna o ka pohaku, A ua hooku pono oia i kuu hele ana.
3Ngài để nơi miệng tôi một bài hát mới, Tức là sự ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi. Lắm người sẽ thấy điều đó, bắt sợ, Và nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va.
3Ua haawi mai oia i ka mele hou iloko o kuu waha, I ka hoolea i ko kakou Akua: E ike auanei na mea he nui, a e weliweli hoi, A e hilinai aku hoi ia Iehova.
4Phước cho người nào để lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Chẳng nể vì kẻ kiêu ngạo, hoặc kẻ xây theo sự dối trá!
4Pomaikai ke kanaka i hoolilo ia Iehova i mea e hilinai ai nona: Aole hoi i mahalo i ka poe haaheo, Aole hoi i ka poe kapae ma ka wahahee.
5Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, công việc lạ lùng Chúa đã làm, Và những tư tưởng của Chúa hướng cùng chúng tôi, thật là nhiều, Không thể sắp đặt trước mặt Chúa; Nếu tôi muốn truyền các việc ấy ra, và nói đến, Thật lấy làm nhiều quá không đếm được.
5He nui na mea kupaianaha au i hana'i, e Iehova kuu Akua, A me ou manao ia makou; Aole ia e helu pololei ia'ku ia oe: Ina makemake au e hai heluhelu aku, Ua nui loa ia, aole e pau i ka heluia.
6Chúa không thích đẹp hi sinh hoặc của lễ chay: Chúa đã sỏ tai tôi. Chúa không có đòi của lễ thiêu hay là của lễ chuộc tội.
6O ka mohai a me ka alana kau i makemake ole ai; O ko'u mau pepeiao kau i hoohakahaka mai ai; O ka mohalkuni a me ka mohailawehala kau i kauoha ole mai ai.
7Bấy giờ tôi nói: Nầy tôi đến; Trong quyển sách đã có chép về tôi;
7Alaila i aku la au, Eia, ke hele mai nei au; Ma ka buke palapala i kakauia'i no'u,
8Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi lấy làm vui mừng làm theo ý muốn Chúa, Luật pháp Chúa ở trong lòng tôi.
8Ke hauoli nei au i ka hana aku i kou makemake, e ko'u Akua: Oiaio, o kou kanawai hoi eia iloko o ko'u naau.
9Trong hội lớn tôi đã truyền tin vui về sự công bình; Kìa, tôi chẳng có ngậm miệng lại, Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài biết điều đó.
9Ua hai aku au i ka pono i ke anaina nui: Eia hoi, aole au i hoopaa i kuu mau lehelehe, E Iehova, ua ike no hoi oe.
10Tôi chẳng giấu sự công bình Chúa ở nơi lòng tôi; Tôi đã truyền ra sự thành tín và sự cứu rỗi của Chúa; Tôi nào có giấu hội lớn sự nhân từ và sự chân thật của Chúa.
10Aole au i huna i kou pono iloko o ko'u naau; Ua hai aku no hoi au i kou oiaio a me kou ola: Aole au i huna i kou lokomaikai, a me kou oiaio, i ke anaina nui.
11Đức Giê-hô-va ôi! đối cùng tôi chớ khép lòng thương xót của Ngài; Nguyện sự nhân từ và sự chân thật của Ngài gìn giữ tôi luôn luôn.
11Mai aua mai oe i kou aloha ia'u, e Iehova; E hoomalu mau mai kou lokomaikai me kou oiaio ia'u.
12Vì vô số tai họa đã vây quanh tôi; Các gian ác tôi đã theo kịp tôi, Đến nỗi không thể ngước mắt lên được; Nó nhiều hơn tóc trên đầu tôi, Lòng tôi đã thất kinh.
12No ka mea, ua hoopuni mai ia'u na mea ino, aole e pau i ka heluia: Ua lalau mai ko'u mau hewa ia'u, Aole hiki ia'u ke nana iluna: Ua oi aku lakou mamua o na lauoho o kuu poo: Nolaila i haalele ai ko'u naau ia'u.
13Đức Giê-hô-va ôi! xin sẵn lòng giải cứu tôi. Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy mau mau giúp đỡ tôi.
13E oluolu hoi oe, e Iehova, e hoola ia'u: E wiki mai, e Iehova, e kokua mai ia'u.
14Phàm kẻ nào tìm giết mạng sống tôi, Nguyện chúng nó bị mất cỡ và hổ thẹn cả; Phàm kẻ nào vui vẻ về sự thiệt hại tôi, Nguyện chúng nó phải lui lại và bị sỉ nhục.
14E hoohilahilaia, a e hoka pu ka poe imi mai i ko'u uhane e hoomake mai ia; E kipakuia'ku i hope ka poe i makemake e poino au.
15Các kẻ nói về tôi: Ha, ha! Nguyện chúng nó bị sửng sờ vì cớ sự sỉ nhục của chúng nó.
15E hooneoneoia hoi lakou i uku no ka hilahila o lakou, Ka poe i olelo mai ia'u, Aia la, aia la!
16Nguyện hết thảy những kẻ tìm cầu Chúa, Được vui vẻ và khoái lạc nơi Chúa; Nguyện những người yêu mến sự cứu rỗi của Chúa, Hằng nói rằng: Đức Giê-hô-va đáng tôn đại thay?
16E hauoli aku a e olioli no hoi ia oe, Na mea a pau i imi aku ia oe: A e olelo mau ka poe makemake i kou ola, E hoonaniia'ku o Iehova.
17Còn tôi là khốn cùng và thiếu thốn; Dầu vậy, Chúa tưởng đến tôi. Chúa là sự tiếp trợ tôi, và là Đấng giải cứu tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ trễ hoãn.
17Aka, ua haahaa au a me ka nele; Hoomanao mai no nae ka Haku ia'u: O oe no ko'u kokua a me ko'u Hoola; Mai hookaulua iki oe, e ko'u Akua.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.