Thi
Chapter 40
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Tôi nhịn nhục trông đợi Đức Giê-hô-va, Ngài nghiêng qua nghe tiếng kêu cầu của tôi.
1Ымь пусесем нэдеждя ын Домнул, ши Ел С-а плекат спре мине, мь-а аскултат стригэтеле.
2Ngài cũng đem tôi lên khỏi hầm gớm ghê, Khỏi vũng bùn lấm; Ngài đặt chân tôi trên hòn đá, Và làm cho bước tôi vững bền.
2М-а скос дин гроапа пеирий, дин фундул мочирлей; мь-а пус пичоареле пе стынкэ ши мь-а ынтэрит паший.
3Ngài để nơi miệng tôi một bài hát mới, Tức là sự ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi. Lắm người sẽ thấy điều đó, bắt sợ, Và nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va.
3Мь-а пус ын гурэ о кынтаре ноуэ, о лаудэ пентру Думнезеул ностру. Мулць ау вэзут лукрул ачеста, с-ау темут ши с-ау ынкрезут ын Домнул.
4Phước cho người nào để lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Chẳng nể vì kẻ kiêu ngạo, hoặc kẻ xây theo sự dối trá!
4Фериче де омул каре ышь пуне ынкредеря ын Домнул ши каре ну се ындряптэ спре чей труфашь ши минчиношь!
5Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, công việc lạ lùng Chúa đã làm, Và những tư tưởng của Chúa hướng cùng chúng tôi, thật là nhiều, Không thể sắp đặt trước mặt Chúa; Nếu tôi muốn truyền các việc ấy ra, và nói đến, Thật lấy làm nhiều quá không đếm được.
5Доамне Думнезеуле, мулте сунт минуниле ши плануриле Тале пентру мине: нимень ну се поате асемэна ку Тине. Аш вря сэ ле вестеск ши сэ ле трымбицез, дар нумэрул лор есте пря маре ка сэ ле повестеск.
6Chúa không thích đẹp hi sinh hoặc của lễ chay: Chúa đã sỏ tai tôi. Chúa không có đòi của lễ thiêu hay là của lễ chuộc tội.
6Ту ну дорешть нич жертфэ, нич дар де мынкаре, чи мь-ай стрэпунс урекиле; ну черь нич ардере-де-тот, нич жертфэ де испэшире.
7Bấy giờ tôi nói: Nầy tôi đến; Trong quyển sách đã có chép về tôi;
7Атунч ам зис: „Ятэ-мэ кэ вин! – Ын сулул кэрций есте скрис деспре мине. –
8Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi lấy làm vui mừng làm theo ý muốn Chúa, Luật pháp Chúa ở trong lòng tôi.
8Вряу сэ фак воя Та, Думнезеуле! Ши Леӂя Та есте ын фундул инимий меле.”
9Trong hội lớn tôi đã truyền tin vui về sự công bình; Kìa, tôi chẳng có ngậm miệng lại, Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài biết điều đó.
9Вестеск ындураря Та ын адунаря чя маре; ятэ кэ ну-мь ынкид бузеле. Ту штий лукрул ачеста, Доамне!
10Tôi chẳng giấu sự công bình Chúa ở nơi lòng tôi; Tôi đã truyền ra sự thành tín và sự cứu rỗi của Chúa; Tôi nào có giấu hội lớn sự nhân từ và sự chân thật của Chúa.
10Ну цин ын инима мя ындураря Та, чи вестеск адевэрул Тэу ши мынтуиря Та ши ну аскунд бунэтатя ши крединчошия Та ын адунаря чя маре.
11Đức Giê-hô-va ôi! đối cùng tôi chớ khép lòng thương xót của Ngài; Nguyện sự nhân từ và sự chân thật của Ngài gìn giữ tôi luôn luôn.
11Ту, Доамне, ну-мь вей опри ындурэриле Тале, чи бунэтатя ши крединчошия Та мэ вор пэзи тотдяуна.
12Vì vô số tai họa đã vây quanh tôi; Các gian ác tôi đã theo kịp tôi, Đến nỗi không thể ngước mắt lên được; Nó nhiều hơn tóc trên đầu tôi, Lòng tôi đã thất kinh.
12Кэч реле фэрэ нумэр мэ ымпресоарэ, м-ау ажунс педепселе пентру нелеӂюириле меле ши ну ле май пот суфери ведеря. Сунт май мулте декыт перий капулуй меу ши ми се ынмоае инима.
13Đức Giê-hô-va ôi! xin sẵn lòng giải cứu tôi. Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy mau mau giúp đỡ tôi.
13Избэвеште-мэ, Доамне! Вино, Доамне, деграбэ ын ажуторул меу!
14Phàm kẻ nào tìm giết mạng sống tôi, Nguyện chúng nó bị mất cỡ và hổ thẹn cả; Phàm kẻ nào vui vẻ về sự thiệt hại tôi, Nguyện chúng nó phải lui lại và bị sỉ nhục.
14Сэ фие рушинаць ши ынфрунтаць тоць чей че вор сэ-мь я вяца! Сэ дя ынапой ши сэ рошяскэ де рушине чей че-мь дореск перзаря!
15Các kẻ nói về tôi: Ha, ha! Nguyện chúng nó bị sửng sờ vì cớ sự sỉ nhục của chúng nó.
15Сэ рэмынэ ынлемниць де рушиня лор чей че-мь зик: „Ха! Ха!”
16Nguyện hết thảy những kẻ tìm cầu Chúa, Được vui vẻ và khoái lạc nơi Chúa; Nguyện những người yêu mến sự cứu rỗi của Chúa, Hằng nói rằng: Đức Giê-hô-va đáng tôn đại thay?
16Сэ се букуре ши сэ се веселяскэ ын Тине тоць чей че Те каутэ! Чей че юбеск мынтуиря Та сэ зикэ фэрэ ынчетаре: „Мэрит сэ фие Домнул!”
17Còn tôi là khốn cùng và thiếu thốn; Dầu vậy, Chúa tưởng đến tôi. Chúa là sự tiếp trợ tôi, và là Đấng giải cứu tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ trễ hoãn.
17Еу сунт сэрак ши липсит, дар Домнул Се гындеште ла мине. Ту ешть ажуторул ши избэвиторул меу: ну зэбови, Думнезеуле!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.