Thi 61
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Lắng nghe lời cầu nguyện tôi.
1Аскултэ, Думнезеуле, стригэтеле меле, я аминте ла ругэчуня мя!
2Khi tôi cực lòng, tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa từ nơi cực địa; Xin hãy dẫn tôi lên hòn đá cao hơn tôi.
2Де ла капэтул пэмынтулуй стриг кэтре Тине ку инима мыхнитэ ши зик: „Ду-мэ пе стынка пе каре н-о пот ажунӂе, кэч есте пря ыналтэ пентру мине!”
3Vì Chúa đã là nơi nương náu cho tôi, Một tháp vững bền để tránh khỏi kẻ thù nghịch.
3Кэч Ту ешть ун адэпост пентру мине, ун турн таре ымпотрива врэжмашулуй.
4Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương náu mình dưới cánh của Chúa.
4Аш вря сэ локуеск пе вечие ын кортул Тэу, сэ алерг ла адэпостул арипилор Тале.
5Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã nghe lời hứa nguyện tôi, Đã ban cho tôi cơ nghiệp của những người kính sợ danh Chúa.
5Кэч Ту, Думнезеуле, ымь аскулць журуинцеле, Ту ымь дай моштениря челор че се тем де Нумеле Тэу.
6Chúa sẽ gia thêm ngày cho vua; Các năm người sẽ nên nhiều đời.
6Ту адауӂь зиле ла зилеле ымпэратулуй: лунӂяскэ-и-се аний пе вечие!
7Người sẽ ở trước mặt Đức Chúa Trời mãi mãi; Oâi! Cầu xin Chúa dự bị sự nhân từ và sự thành thật, để các sự ấy gìn giữ người.
7Ын вечь сэ рэмынэ ел пе скаунул де домние, ынаинтя луй Думнезеу! Фэ ка бунэтатя ши крединчошия Та сэ вегезе асупра луй!
8Như vậy, tôi sẽ hát ngợi khen danh Chúa đời đời, Và hằng ngày làm xong các sự hứa nguyện tôi.
8Атунч вой кынта неынчетат Нумеле Тэу ши зи де зи ымь вой ымплини журуинцеле.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.