Thi
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi Đức Chúa Trời của sự công bình tôi, Khi tôi kêu cầu, xin hãy đáp lời tôi. Khi tôi bị gian truân Ngài để tôi trong nơi rộng rãi; Xin hãy thương xót tôi, và nghe lời cầu nguyện tôi.
1Рэспунде-мь кынд стриг, Думнезеул неприхэнирий меле, скоате-мэ ла лок ларг кынд сунт ла стрымтораре! Ай милэ де мине, аскултэ-мь ругэчуня!
2Hỡi các con loài người, sự vinh hiển ta sẽ bị sỉ nhục cho đến chừng nào? Các ngươi sẽ ưa mến điều hư không, Và tìm sự dối trá cho đến bao giờ?
2Фиий оаменилор, пынэ кынд ва фи батжокоритэ слава мя? Пынэ кынд вець юби дешертэчуня ши вець умбла дупэ минчунь?
3Phải biết rằng Đức Giê-hô-va đã để riêng cho mình người nhân đức. Khi ta kêu cầu Đức Giê-hô-va, ắt Ngài sẽ nghe lời ta.
3Сэ штиць кэ Домнул Шь-а алес ун ом пе каре-л юбеште: Домнул ауде кынд стриг кэтре Ел.
4Các ngươi khá e sợ, chớ phạm tội; Trên giường mình hãy suy gẫm trong lòng, và làm thinh.
4Кутремураци-вэ ши ну пэкэтуиць! Спунець лукрул ачеста ын инимиле воастре кынд стаць ын пат, апой тэчець!
5Hãy dâng sự công bình làm của lễ Và để lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
5Адучець жертфе неприхэните ши ынкредеци-вэ ын Домнул!
6Nhiều người nói: Ai sẽ cho chúng ta thấy phước? Hỡi Đức Giê-hô-va, xin soi trên chúng tôi sự sáng mặt Ngài.
6Мулць зик: „Чине не ва арэта феричиря?” Еу ынсэ зик: „Фэ сэ рэсарэ песте ной лумина Фецей Тале, Доамне!”
7Chúa khiến lòng tôi vui mừng nhiều hơn chúng nó, Dầu khi chúng nó có lúa mì và rượu nho dư dật.
7Ту-мь дай май мултэ букурие ын инима мя, декыт ау ей кынд ли се ынмулцеште родул грыулуй ши ал винулуй.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ nằm và ngủ bình an; Vì chỉ một mình Ngài làm cho tôi được ở yên ổn.
8Еу мэ кулк ши адорм ын паче, кэч нумай Ту, Доамне, ымь дай линиште деплинэ ын локуинца мя.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.