Thi
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà trách tôi, Chớ sửa phạt tôi trong khi Ngài giận phừng,
1Доамне, ну мэ педепси ку мыния Та ши ну мэ мустра ку урӂия Та!
2Hỡi Đức Giê-hô-va, xin thương xót tôi, vì tôi yếu mỏn; Lạy Đức Giê-hô-va, xin chữa tôi, vì xương cốt tôi run rẩy.
2Ай милэ де мине, Доамне, кэч мэ офилеск! Виндекэ-мэ, Доамне, кэч ымь тремурэ оаселе!
3Đức Giê-hô-va ôi! linh hồn tôi cũng bối rối quá đỗi; Còn Ngài, cho đến chừng nào?
3Суфлетул мь-е ынгрозит де тот. Ши Ту, Доамне, пынэ кынд вей зэбови сэ Те ындурь де мине?
4Lạy Đức Giê-hô-va, xin hãy trở lại, giải cứu linh hồn tôi; Hãy cứu tôi vì lòng nhân từ Ngài.
4Ынтоарче-Те, Доамне, избэвеште-мь суфлетул! Мынтуеште-мэ, пентру ындураря Та!
5Vì trong sự chết chẳng còn nhớ đến Chúa nữa; Nơi âm phủ ai sẽ cảm tạ Chúa?
5Кэч чел че моаре ну-шь май адуче аминте де Тине ши чине Те ва лэуда ын Локуинца морцилор?
6Tôi mỏn sức vì than thở, Mỗi đêm tôi làm trôi giường tôi, Dầm nó với nước mắt.
6Ну май пот ӂемынд! Ын фиекаре ноапте ымь стропеск аштернутул ши-мь скалд патул ын лакримь.
7Mắt tôi hao mòn vì buồn thảm, Làng lệt vì cớ cừu địch tôi.
7Ми с-а супт фаца де ынтристаре ши а ымбэтрынит дин причина тутурор челор че мэ пригонеск.
8Hỡi kẻ làm ác kia, khá lìa xa ta hết thảy; Vì Đức Giê-hô-va đã nghe tiếng khóc lóc ta.
8Депэртаци-вэ де ла мине тоць чей че фачець рэул, кэч Домнул а аузит гласул плынӂерий меле!
9Đức Giê-hô-va đã nghe sự nài xin ta. Ngài nhậm lời cầu nguyện ta.
9Домнул ымь аскултэ черериле ши Домнул ымь примеште ругэчуня!
10Hết thảy kẻ thù nghịch tôi sẽ bị hổ thẹn và bối rối lắm; Chúng nó sẽ sụt lui lại, vội vàng bị mất cỡ.
10Тоць врэжмаший мей вор фи акопериць де рушине ши куприншь де спаймэ; ынтр-о клипэ вор да ынапой, акопериць де рушине.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.