Thi 130
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Giê-hô-va ôi! từ nơi sâu thẩm tôi cầu khẩn Ngài.
1Дин фундул адынкулуй, Те кем, Доамне!
2Chúa ôi! xin nghe tiếng tôi; Nguyện tai Chúa lắng nghe Tiếng nài xin của tôi.
2Доамне, аскултэ-мь гласул! Сэ я аминте урекиле Тале ла гласул черерилор меле!
3Hỡi Đức Giê-hô-va, nếu Ngài cố chấp sự gian ác. Thì, Chúa ôi! ai sẽ còn sống?
3Дакэ ай пэстра, Доамне, адучеря аминте а нелеӂюирилор, чине ар путя ста ын пичоаре, Доамне?
4Nhưng Chúa có lòng tha thứ cho, Để người ta kính sợ Chúa.
4Дар ла Тине есте ертаре, ка сэ фий де темут.
5Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi trông đợi Ngài; Tôi trông cậy lời của Ngài.
5Еу нэдэждуеск ын Домнул, суфлетул меу нэдэждуеште ши аштепт фэгэдуинца Луй.
6Linh hồn tôi trông đợi Chúa Hơn người lính canh trông đợi sáng, Thật, hơn người lính canh trông đợi sáng.
6Суфлетул меу аштяптэ пе Домнул май мулт декыт аштяптэ стрэжерий диминяца, да, май мулт декыт аштяптэ стрэжерий диминяца.
7Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều;
7Исраеле, пуне-ць нэдеждя ын Домнул, кэч ла Домнул есте ындураря ши ла Ел есте белшуг де рэскумпэраре!
8Chính Ngài sẽ chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi các sự gian ác người.
8Ел ва рэскумпэра пе Исраел дин тоате нелеӂюириле луй.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.