Thi 130
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Đức Giê-hô-va ôi! từ nơi sâu thẩm tôi cầu khẩn Ngài.
1Господи! не надмевалось сердце мое и не возносились очи мои, и я не входил в великое и для меня недосягаемое.
2Chúa ôi! xin nghe tiếng tôi; Nguyện tai Chúa lắng nghe Tiếng nài xin của tôi.
2Не смирял ли я и не успокаивал ли души моей, как дитяти, отнятого от груди матери? душа моя была во мне, как дитя, отнятое от груди.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, nếu Ngài cố chấp sự gian ác. Thì, Chúa ôi! ai sẽ còn sống?
3Да уповает Израиль на Господа отныне и вовек.
4Nhưng Chúa có lòng tha thứ cho, Để người ta kính sợ Chúa.
no verse 4 in this text
5Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi trông đợi Ngài; Tôi trông cậy lời của Ngài.
no verse 5 in this text
6Linh hồn tôi trông đợi Chúa Hơn người lính canh trông đợi sáng, Thật, hơn người lính canh trông đợi sáng.
no verse 6 in this text
7Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều;
no verse 7 in this text
8Chính Ngài sẽ chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi các sự gian ác người.
no verse 8 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.