Thi
Chapter 121
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Synodal Translatio…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Tôi ngước mắt lên trên núi: Sự tiếp trợ tôi đến từ đâu?
1Возрадовался я, когда сказали мне: “пойдем в дом Господень”.
2Sự tiếp trợ tôi đến từ Đức Giê-hô-va, Là Đấng đã dựng nên trời và đất.
2Вот, стоят ноги наши во вратах твоих, Иерусалим,
3Ngài không để cho chân ngươi xiêu tó; Đấng gìn giữ ngươi không hề buồn ngủ.
3Иерусалим, устроенный как город, слитый в одно,
4Đấng gìn giữ Y-sơ-ra-ên Không hề nhắp mắt, cũng không buồn ngủ.
4куда восходят колена, колена Господни, по закону Израилеву, славить имя Господне.
5Đức Giê-hô-va là Đấng gìn giữ ngươi; Đức Giê-hô-va là bóng che ở bên hữu ngươi.
5Там стоят престолы суда, престолы дома Давидова.
6Mặt trời sẽ không giọi ngươi lúc ban ngày, Mặt trăng cũng không hại ngươi trong ban đêm.
6Просите мира Иерусалиму: да благоденствуют любящие тебя!
7Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngài sẽ gìn giữ linh hồn ngươi.
7Да будет мир в стенах твоих, благоденствие - в чертогах твоих!
8Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khi ra khi vào, Từ nay cho đến đời đời.
8Ради братьев моих и ближних моих говорю я: “мир тебе!”
no verse 9 in this text
9Ради дома Господа, Бога нашего, желаю блага тебе.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.