Thi
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Synodal Translatio…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay!
1Псалом Давида, когда он бежал от Авессалома, сына своего.
2Biết bao kẻ nói về linh hồn tôi rằng: Nơi Đức Chúa Trời chẳng có sự cứu rỗi cho nó.
2Господи! как умножились враги мои! Многие восстают на меня
3Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là cái khiên chở che tôi; Ngài là sự vinh hiển tôi, và là Đấng làm cho tôi ngước đầu lên.
3многие говорят душе моей: “нет ему спасения в Боге”.
4Tôi lấy tiếng tôi mà kêu cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi.
4Но Ты, Господи, щит предо мною, слава моя, и Ты возносишь голову мою.
5Tôi nằm xuống mà ngủ; Tôi tỉnh thức, vì Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.
5Гласом моим взываю к Господу, и Он слышит меня со святой горы Своей.
6Tôi sẽ không nao muôn người Vây tôi khắp bốn bên.
6Ложусь я, сплю и встаю, ибо Господь защищает меня.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác.
7Не убоюсь тем народа, которые со всех сторон ополчились на меня.
8Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!
8Восстань, Господи! спаси меня, Боже мой! ибо Ты поражаешь в ланиту всех врагов моих; сокрушаешь зубы нечестивых.
no verse 9 in this text
9От Господа спасение. Над народом Твоим благословение Твое.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.