Thi
Chapter 49
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Synodal Translatio…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Hỡi các dân, hãy nghe điều nầy; Hỡi hết thảy người ở thế gian, khá lắng tai nghe,
1Бог Богов, Господь возглаголал и призывает землю, от восхода солнца до запада.
2Bất luận người hạ lưu hay là thượng lưu, Người giàu có cũng như người nghèo nàn.
2С Сиона, который есть верх красоты, является Бог,
3Miệng tôi sẽ nói lời khôn ngoan, Sự suy gẫm lòng tôi sẽ là sự thông sáng.
3грядет Бог наш, и не в безмолвии: пред Ним огонь поядающий, и вокруг Его сильная буря.
4Tôi sẽ lắng tai nghe lời châm ngôn; Tôi sẽ lấy đàn cầm mà giải câu đố tôi.
4Он призывает свыше небо и землю, судить народ Свой:
5Vì cớ sao tôi phải sợ trong ngày tai họa, Khi sự gian ác của những kẻ muốn chiếm vị tôi vây phủ tôi?
5“соберите ко Мне святых Моих, вступивших в завет со Мною при жертве”.
6Chúng nó nhờ cậy nơi tài sản mình, Phô trương của cải dư dật mình.
6И небеса провозгласят правду Его, ибо судия сей есть Бог.
7Chẳng có người nào chuộc được anh em mình, Hoặc đóng giá chuộc người nơi Đức Chúa Trời,
7“Слушай, народ Мой, Я буду говорить; Израиль! Я буду свидетельствовать против тебя: Я Бог, твой Бог.
8Hầu cho người được sống mãi mãi, Chẳng hề thấy sự hư nát.
8Не за жертвы твои Я буду укорять тебя; всесожжения твои всегда предо Мною;
9Vì giá chuộc mạng sống họ thật mắc quá, Người không thể làm được đến đời đời.
9не приму тельца из дома твоего, ни козлов из дворов твоих,
10Vì người thấy người khôn ngoan chết, Kẻ điên cuồng và người ngu dại cũng chết như nhau, Để lại tài sản mình cho kẻ khác.
10ибо Мои все звери в лесу, и скот на тысяче гор,
11Tư tưởng bề trong chúng nó rằng nhà mình sẽ còn mãi mãi, Và chỗ mình ở vẫn có đời nầy qua đời kia; Chúng nó cũng lấy chính tên mình đặt cho đất ruộng mình.
11знаю всех птиц на горах, и животные на полях предо Мною.
12Nhưng loài người dầu được sang trọng, chẳng còn mãi; Nó giống như thú vật phải hư mất.
12Если бы Я взалкал, то не сказал бы тебе, ибо Моя вселенная и все, что наполняет ее.
13Con đường nầy mà chúng nó giữ theo, ấy là sự ngu dại của chúng nó; Dầu vậy, những kẻ đến sau họ ưng lời luận của họ.
13Ем ли Я мясо волов и пью ли кровь козлов?
14Chúng nó bị định xuống âm phủ như một bầy chiên; Sự chết sẽ chăn giữ chúng nó: Sáng ngày người ngay thẳng sẽ quản hạt chúng nó; Sự đẹp đẽ chúng nó bị tiêu diệt trong âm phủ, Hầu cho chúng nó chẳng còn nơi ở nào nữa.
14Принеси в жертву Богу хвалу и воздай Всевышнему обеты твои,
15Nhưng Đức Chúa Trời sẽ chuộc linh hồn tôi khỏi quyền âm phủ, Vì Ngài sẽ tiếp rước tôi.
15и призови Меня в день скорби; Я избавлю тебя, и ты прославишь Меня”.
16Chớ sợ khi người nào trở nên giàu có, Lúc sự vinh hiển nhà người ấy tăng lên;
16Грешнику же говорит Бог: “что ты проповедуешь уставы Мои и берешь завет Мой в уста твои,
17Vì khi người chết chẳng đem đi gì được, Sự vinh hiển người cũng không theo người xuống mồ mả đâu.
17а сам ненавидишь наставление Мое и слова Мои бросаешь за себя?
18Dẫu cho đang lúc sống người chúc phước cho linh hồn mình (Vả, người ta sẽ khen ngợi mình, nếu mình làm ích lợi cho mình),
18когда видишь вора, сходишься с ним, и с прелюбодеями сообщаешься;
19Thì người hẳn sẽ đi đến dòng dõi tổ phụ mình: Họ sẽ chẳng còn thấy ánh sáng nữa.
19уста твои открываешь на злословие, и язык твой сплетает коварство;
20Người nào hưởng sự sang trọng mà không hiểu biết gì, Giống như thú vật phải hư mất.
20сидишь и говоришь на брата твоего, на сына матери твоей клевещешь;
no verse 21 in this text
21ты это делал, и Я молчал; ты подумал, что Я такой же, как ты. Изобличу тебя и представлю пред глаза твои грехи твои.
no verse 22 in this text
22Уразумейте это, забывающие Бога, дабы Я не восхитил, - и не будет избавляющего.
no verse 23 in this text
23Кто приносит в жертву хвалу, тот чтит Меня, и кто наблюдает за путем своим, тому явлю Я спасение Божие”.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.