Thi 49
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Hỡi các dân, hãy nghe điều nầy; Hỡi hết thảy người ở thế gian, khá lắng tai nghe,
1UDITE questo, popoli tutti; Porgete gli orecchi, voi tutti gli abitanti del mondo;
2Bất luận người hạ lưu hay là thượng lưu, Người giàu có cũng như người nghèo nàn.
2E plebei, e nobili, E ricchi, e bisognosi tutti insieme.
3Miệng tôi sẽ nói lời khôn ngoan, Sự suy gẫm lòng tôi sẽ là sự thông sáng.
3La mia bocca proferirà cose di gran sapienza; E il ragionamento del mio cuore sarà di cose di grande intendimento.
4Tôi sẽ lắng tai nghe lời châm ngôn; Tôi sẽ lấy đàn cầm mà giải câu đố tôi.
4Io inchinerò il mio orecchio alle sentenze; Io spiegherò sopra la cetera i miei detti notevoli.
5Vì cớ sao tôi phải sợ trong ngày tai họa, Khi sự gian ác của những kẻ muốn chiếm vị tôi vây phủ tôi?
5Perchè temerò ne' gioni dell'avversità Quando l'iniquità che mi è alle calcagna m'intornierà?
6Chúng nó nhờ cậy nơi tài sản mình, Phô trương của cải dư dật mình.
6Ve ne son molti che si confidano ne' lor beni, E si gloriano della grandezza delle lor ricchezze.
7Chẳng có người nào chuộc được anh em mình, Hoặc đóng giá chuộc người nơi Đức Chúa Trời,
7Niuno però può riscuotere il suo fratello, Nè dare a Dio il prezzo del suo riscatto.
8Hầu cho người được sống mãi mãi, Chẳng hề thấy sự hư nát.
8E il riscatto della lor propria anima non può trovarsi, E il modo ne mancherà in perpetuo;
9Vì giá chuộc mạng sống họ thật mắc quá, Người không thể làm được đến đời đời.
9Per fare che continuino a vivere in perpetuo, E che non veggano la fossa;
10Vì người thấy người khôn ngoan chết, Kẻ điên cuồng và người ngu dại cũng chết như nhau, Để lại tài sản mình cho kẻ khác.
10Conciossiachè veggano che i savi muoiono, E che parimente i pazzi, e gli stolti periscono, E lasciano i lor beni ad altri.
11Tư tưởng bề trong chúng nó rằng nhà mình sẽ còn mãi mãi, Và chỗ mình ở vẫn có đời nầy qua đời kia; Chúng nó cũng lấy chính tên mình đặt cho đất ruộng mình.
11Il loro intimo pensiero è che le lor case dimoreranno in eterno, E che le loro abitazioni dureranno per ogni età; Impongono i nomi loro a delle terre.
12Nhưng loài người dầu được sang trọng, chẳng còn mãi; Nó giống như thú vật phải hư mất.
12E pur l'uomo che è in onore non vi dimora sempre ; Anzi è renduto simile alle bestie che periscono.
13Con đường nầy mà chúng nó giữ theo, ấy là sự ngu dại của chúng nó; Dầu vậy, những kẻ đến sau họ ưng lời luận của họ.
13Questa lor via è loro una pazzia; E pure i lor discendenti si compiacciono a seguire i lor precetti. (Sela.)
14Chúng nó bị định xuống âm phủ như một bầy chiên; Sự chết sẽ chăn giữ chúng nó: Sáng ngày người ngay thẳng sẽ quản hạt chúng nó; Sự đẹp đẽ chúng nó bị tiêu diệt trong âm phủ, Hầu cho chúng nó chẳng còn nơi ở nào nữa.
14Saranno posti sotterra, come pecore; La morte li pasturerà; E gli uomini diritti signoreggeranno sopra loro in quella mattina; E il sepolcro consumerà la lor bella apparenza, Che sarà portata via dal suo abitacolo.
15Nhưng Đức Chúa Trời sẽ chuộc linh hồn tôi khỏi quyền âm phủ, Vì Ngài sẽ tiếp rước tôi.
15Ma Iddio riscuoterà l'anima mia dal sepolcro;
16Chớ sợ khi người nào trở nên giàu có, Lúc sự vinh hiển nhà người ấy tăng lên;
16Non temere, quando alcuno sarà arricchito, Quando la gloria della sua casa sarà accresciuta.
17Vì khi người chết chẳng đem đi gì được, Sự vinh hiển người cũng không theo người xuống mồ mả đâu.
17Perciocchè, quando egli morrà non torrà seco nulla; La sua gloria non gli scenderà dietro.
18Dẫu cho đang lúc sống người chúc phước cho linh hồn mình (Vả, người ta sẽ khen ngợi mình, nếu mình làm ích lợi cho mình),
18Benchè egli abbia benedetta l'anima sua in vita sua; E tali ti lodino, se tu ti dài piacere, e buon tempo;
19Thì người hẳn sẽ đi đến dòng dõi tổ phụ mình: Họ sẽ chẳng còn thấy ánh sáng nữa.
19Quella verrà là ove è la generazion de' suoi padri; Giammai in eterno non vedranno la luce.
20Người nào hưởng sự sang trọng mà không hiểu biết gì, Giống như thú vật phải hư mất.
20L'uomo che è in istato onorevole, e non ha intelletto, È simile alle bestie che periscono.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.