Thi
Chapter 118
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1CELEBRATE il Signore; perciocchè egli è buono, Perciocchè la sua benignità è in eterno.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Or dica Israele, Che la sua benignità è in eterno.
3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Or dica la casa d'Aaronne, Che la sua benignità è in eterno.
4Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Or dicano quelli che temono il Signore, Che la sua benignità è in eterno.
5Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
5Essendo in distretta, io invocai il Signore; E il Signore mi rispose, e mi mise al largo.
6Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
6Il Signore è per me; io non temerò Ciò che mi possa far l'uomo.
7Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
7Il Signore è per me, fra quelli che mi soccorrono; E però io vedrò ciò che io desidero ne' miei nemici.
8Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
8Meglio è sperar nel Signore, Che confidarsi negli uomini.
9Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
9Meglio è sperar nel Signore, Che confidarsi ne' principi.
10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
10Nazioni d'ogni parte mi avevano intorniato; Nel nome del Signore è avvenuto che io le ho sconfitte.
11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
11Mi avevano circondato, ed anche accerchiao; Nel Nome del Signore è avvenuto che io le ho sconfitte.
12Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
12Mi avevano intorniato come api; Ma sono state spente come fuoco di spine; Nel Nome del Signore è avvenuto che io le ho sconfitte.
13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
13Tu mi avevi fieramente sospinto, o nemico , per farmi cadere; Ma il Signore mi ha soccorso.
14Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
14Il Signore è la mia forza, ed il mio cantico; E mi è stato in salute.
15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
15Voce di giubilo e di vittoria è ne' tabernacoli de' giusti; La destra del Signore fa prodezze.
16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
16La destra del Signore è innalzata; La destra del Signore fa prodezze.
17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.
17Io non morrò, anzi viverò, E racconterò le opere del Signore.
18Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
18Il Signore veramente mi ha gastigato; Ma non mi ha dato alla morte.
19Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.
19Apritemi le porte di giustizia; Io entrerò per esse, e celebrerò il Signore.
20Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
20Questa è la porta del Signore, I giusti entreranno per essa.
21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
21Io ti celebrerò; perciocchè tu mi hai risposto, E mi sei stato in salute.
22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.
22La pietra che gli edificatori avevano rigettata, E stata posta in capo del cantone.
23Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
23Questo è proceduto dal Signore; Ed è cosa maravigliosa davanti agli occhi nostri.
24Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
24Questo è il giorno che il Signore ha operato: Festeggiamo, e rallegriamoci in esso.
25Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.
25Deh! Signore, ora salva; Deh! Signore, ora prospera.
26Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
26Benedetto sia colui che viene nel Nome del Signore; Noi vi benediciamo dalla Casa del Signore.
27Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
27Il Signore è Iddio, e ci ha fatta apparire una chiara luce; Legate con funi l'ostia del la solennità Alle corna dell'altare.
28Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
28Tu sei il mio Dio, io ti celebrerò; Tu sei il mio Dio, io ti esalterò.
29Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
29Celebrate il Signore; perciocchè egli è buono, Perciocchè la sua benignità è in eterno.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.