Thi 140
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giải cứu tôi khỏi kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo,
1RISCUOTIMI, o Signore, dall'uomo malvagio; Guardami dall'uomo violento;
2Là kẻ toan mưu ác nơi lòng: Hằng ngày chúng nó hiệp lại đặng tranh chiến.
2I quali macchinano de' mali nel cuore, E tuttodì muovono guerre.
3Chúng nó mài nhọn lưỡi mình như rắn, Có nọc độc rắn hổ trong môi mình.
3Aguzzano la lor lingua come il serpente; Veleno d'aspido è sotto alle lor labbra. (Sela.)
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ tôi khỏi tay kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo, Là kẻ toan mưu làm bước tôi vấp ngã.
4Preservami, o Signore, dalle mani dell'empio; Guardami dall'uomo violento; Che hanno macchinato di far cadere i miei piedi.
5Những kẻ kiêu ngạo đã gài bẫy và trăng dây cho tôi, Giương lưới dọc dài theo đường; Chúng nó cũng đặt vòng gài tôi.
5I superbi mi hanno nascosto un laccio, e delle funi; Mi hanno tesa una rete sul sentiero; Mi hanno poste delle trappole. (Sela.)
6Tôi thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi. Đức Giê-hô-va ôi! Xin lắng tai nghe tiếng nài xin của tôi.
6Io ho detto al Signore: Tu sei il mio Dio; O Signore, porgi l'orecchio al grido delle mie supplicazioni.
7Hỡi Chúa Giê-hô-va, là sức lực về sự cứu rỗi tôi, Chúa che chở đầu tôi trong ngày chiến trận.
7O Signore Iddio, che sei la forza della mia salute, Tu hai coperto il mio capo nel giorno dell'armi;
8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chớ ứng hoàn sự ước ao kẻ ác; Chớ giúp thành mưu kế nó, e nó tự cao chăng.
8O Signore, non concedere agli empi ciò che desiderano; Non dar compimento a' lor disegni, onde s'innalzino. (Sela.)
9Nguyện sự gian ác của môi những kẻ vây tôi Bao phủ đầu chúng nó!
9Fa 'che la perversità delle labbra Di coloro che m'intorniano copra loro la testa.
10Nguyện than lửa đỏ đổ trên chúng nó! Nguyện chúng nó bị quăng vào lửa, Trong nước sâu, chẳng cất dậy được nữa!
10Caggiano loro addosso carboni accesi; Trabocchili Iddio nel fuoco. In fosse profonde, onde non possano risorgere.
11Người nào có lưỡi gian trá chẳng được vững lập trong xứ; Tai họa sẽ đuổi theo kẻ hung bạo đặng đánh đổ hắn.
11Non sia l'uomo maldicente stabilito in terra; Il male cacci l'uomo violento in precipizii.
12Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ kẻ khổ nạn, Đoán xét công bình cho người thiếu thốn.
12Io so che il Signore farà ragione all'afflitto, E diritto a' poveri.
13Người công bình hẳn sẽ cảm tạ danh Chúa; Người ngay thẳng sẽ ở trước mặt Chúa.
13Certo, i giusti celebreranno il tuo Nome; Gli uomini diritti abiteranno appresso alla tua faccia.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.