Thi 33
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
1VOI giusti, giubilate nel Signore; La lode è decevole agli uomini diritti.
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
2Celebrate il Signore colla cetera; Salmeggiategli col saltero e col decacordo.
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
3Cantategli un nuovo cantico, Sonate maestrevolmente con giubilo.
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
4Perciocchè la parola del Signore è diritta; E tutte le sue opere son fatte con verità.
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
5Egli ama la giustizia e la dirittura; La terra è piena della benignità del Signore.
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
6I cieli sono stati fatti per la parola del Signore, E tutto il loro esercito per lo soffio della sua bocca.
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
7Egli ha adunate le acque del mare come in un mucchio; Egli ha riposti gli abissi come in tesori.
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
8Tutta la terra tema del Signore; Abbianne spavento tutti gli abitanti del mondo.
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
9Perciocchè egli disse la parola , e la cosa fu; Egli comandò, e la cosa surse.
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
10Il Signore dissipa il consiglio delle genti, Ed annulla i pensieri de' popoli.
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
11Il consiglio del Signore dimora in eterno; I pensieri del suo cuore dimorano per ogni età.
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
12Beata la gente di cui il Signore è l'Iddio; Beato il popolo, il quale egli ha eletto per sua eredità.
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
13Il Signore riguarda dal cielo, Egli vede tutti i figliuoli degli uomini.
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
14Egli mira, dalla stanza del suo seggio, Tutti gli abitanti della terra.
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
15Egli è quel che ha formato il cuor di essi tutti, Che considera tutte le loro opere.
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
16Il re non è salvato per grandezza di esercito; L' uomo prode non iscampa per grandezza di forza.
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
17Il cavallo è cosa fallace per salvare, E non può liberare colla grandezza della sua possa.
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
18Ecco, l'occhio del Signore è inverso quelli che lo temono; Inverso quelli che sperano nella sua benignità;
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
19Per riscuoter l'anima loro dalla morte, E per conservarli in vita in tempo di fame.
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
20L'anima nostra attende il Signore; Egli è il nostro aiuto, e il nostro scudo.
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
21Certo, il nostro cuore si rallegrerà in lui; Perciocchè noi ci siam confidati nel Nome della sua santità.
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.
22La tua benignità, o Signore, sia sopra noi, Siccome noi abbiamo sperato in te.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.