Thi 94
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.
1O SIGNORE Iddio delle vendette; O Dio delle vendette, apparisci in gloria.
2Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.
2Innalzati, o Giudice della terra; Rendi la retribuzione ai superbi.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?
3Infino a quando, o Signore, Infino a quando trionferanno gli empi?
4Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.
4Infino a quando sgorgheranno parole dure? Infino a quando si vanteranno tutti gli operatori d'iniquità?
5Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.
5Signore, essi tritano il tuo popolo, Ed affliggono la tua eredità;
6Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.
6Uccidono la vedova e il forestiere, Ed ammazzano gli orfani;
7Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.
7E dicono: Il Signore non ne vede, E l'Iddio di Giacobbe non ne intende nulla .
8Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?
8O voi i più stolti del popolo, intendete; E voi pazzi, quando sarete savi?
9Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?
9Colui che ha piantata l'orecchia non udirebbe egli? Colui che ha formato l'occhio non riguarderebbe egli?
10Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.
10Colui che gastiga le genti, Che insegna il conoscimento agli uomini, non correggerebbe egli?
11Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.
11Il Signore conosce i pensieri degli uomini, E sa che son vanità.
12Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,
12Beato l'uomo il qual tu correggi, Signore, Ed ammaestri per la tua Legge;
13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.
13Per dargli riposo, liberandolo da' giorni dell'avversità, Mentre è cavata la fossa all'empio.
14Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.
14Perciocchè il Signore non lascerà il suo popolo, E non abbandonerà la sua eredità.
15Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.
15Perciocchè il giudicio ritornerà a giustizia, E dietro a lui saranno tutti quelli che son diritti di cuore.
16Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?
16Chi si leverà per me contro a' maligni? Chi si presenterà per me contro agli operatori d'iniquità?
17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.
17Se il Signore non fosse stato mio aiuto, Per poco l'anima mia sarebbe stata stanziata nel silenzio.
18Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.
18Quando io ho detto: Il mio piè vacilla; La tua benignità, o Signore, mi ha sostenuto.
19Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.
19Quando io sono stato in gran pensieri dentro di me, Le tue consolazioni han rallegrata l'anima mia.
20Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?
20Il seggio delle malizie che forma iniquità in luogo di statuti, Potrebbe egli esserti congiunto?
21Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.
21Essi corrono a schiere contro all'anima del giusto, E condannano il sangue innocente.
22Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.
22Ma il Signore mi è in vece d'alto ricetto; E l'Iddio mio in vece di rocca di confidanza.
23Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.
23Ed egli farà lor tornare addosso la loro iniquità, E li distruggerà per la lor propria malizia; Il Signore Iddio nostro li distruggerà.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.