Thi 94
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.
1Боже од освете, Господе, Боже од освете, покажи се!
2Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.
2Подигни се, судијо земаљски, подај заслугу охолима.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?
3Докле ће се безбожници, Господе, докле ће се безбожници хвалити?
4Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.
4Руже и охоло говоре, величају се сви који чине безакоње.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.
5Газе народ Твој, Господе, и достојање Твоје муче.
6Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.
6Удовицу и дошљака убијају, и сироте море.
7Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.
7И говоре: Неће видети Господ, и неће дознати Бог Јаковљев.
8Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?
8Оразумите се, прелуди људи! Будале! Кад ћете бити паметни?
9Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?
9Који је створио ухо, зар не чује? И који је око начинио, зар не види?
10Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.
10Зар неће обличити који народе уразумљује, који учи човека да зна?
11Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.
11Господ зна мисли људима како су ништаве.
12Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,
12Благо човеку кога Ти, Господе, уразумљујеш, и законом својим учиш;
13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.
13Да би му дао мир у зле дане, док се ископа јама безбожнику.
14Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.
14Јер неће одбацити Господ народ свој, и достојање своје неће оставити.
15Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.
15Јер ће се суд вратити на правду, у њега ће наћи сви правог срца.
16Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?
16Ко ће устати за мене супрот злима? Ко ће стати за мене супрот онима који чине безакоње?
17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.
17Кад ми Господ не би био помоћник, брзо би се душа моја преселила онамо где се ћути.
18Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.
18Кад кажем: Дрхће ми нога, милост Твоја, Господе, прихвата ме.
19Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.
19Кад се умноже бриге у срцу мом, утехе Твоје разговарају душу моју.
20Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?
20Еда ли ће се близу Тебе стати престо крвнички, и онај који намишља насиље насупрот закону?
21Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.
21Спремају се на душу праведникову, и крв праву окривљују.
22Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.
22Али је Господ моје пристаниште, и Бог је мој тврдо уточиште моје.
23Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.
23Он ће им вратити за безакоње њихово, за њихову злоћу истребиће их, истребиће их Господ, Бог наш.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.