Thi 144
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, là hòn đá tôi! Ngài dạy tay tôi đánh giặc, Tập ngón tay tôi tranh đấu.
1Благословен Господ, град мој, који учи руке моје боју, прсте моје рату,
2Ngài là sự nhân từ tôi, đồn lũy tôi, Nơi ẩn náu cao của tôi, và là Đấng giải cứu tôi, Cũng là cái khiên tôi, và nơi tôi nương náu mình; Ngài bắt dân tôi phục dưới tôi.
2Добротвор мој и ограда моја, уточиште моје и Избавитељ мој, Штит мој, Онај у кога се уздам, који ми покорава народ мој.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, loài người là chi, mà Ngài nhận biết nó? Con người là gì, mà Ngài đoái đến?
3Господе! Шта је човек, те знаш за њ, и син смртнога, те га пазиш?
4Loài người giống như hơi thở, Đời người như bóng bay qua.
4Човек је као ништа; дани су његови као сен, који пролази.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy hạ các từng trời, và giáng xuống, Đụng đến núi, thì núi sẽ xông khói lên.
5Господе! Савиј небеса своја, и сиђи; дотакни се гора, и задимиће се.
6Xin hãy phát chớp nhoáng làm tản lạc kẻ thù nghịch, Bắn tên Chúa mà làm cho chúng nó lạc đường.
6Севни муњом, и разагнај их; пусти стреле своје, и распи их.
7Cầu Chúa hãy giơ tay ra từ trên cao, Giải cứu tôi, vớt tôi lên khỏi nước sâu, Cùng khỏi tay kẻ ngoại bang;
7Пружи руку своју с висине, избави ме и извади ме из воде велике, из руку туђинаца,
8Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược.
8Којих уста говоре ништавне ствари, и којих је десница десница лажна.
9Hỡi Đức Chúa Trời, tôi sẽ hát xướng cho Chúa một bài ca mới, Lấy đàn cầm mười dây mà hát ngợi khen Chúa.
9Боже! Песму нову певаћу Ти, у псалтир од десет жица удараћу Теби,
10Chúa ban sự cứu rỗi cho các vua, Giải cứu Đa-vít, kẻ tôi tớ Chúa, khỏi thanh gươm tàn hại.
10Који дајеш спасење царевима, и Давида слугу свог избављаш од љутог мача.
11Xin giải tôi thoát khỏi tay kẻ ngoại bang; Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược.
11Избави ме и отми ме из руке туђинаца, којих уста говоре ништавне ствари, и којих је десница десница лажна.
12Nguyện các con trai chúng tôi Giống như cây đang mọc lên mạnh mẽ; Nguyện các con gái chúng tôi như đá góc nhà, Chạm theo lối kiểu của đền.
12Синови наши нека буду као биље, које весело одрасте у младости; кћери наше као ступови прекрасно израђени у двору;
13Nguyện kho lẫm chúng tôi được đầy dẫy, Có đủ các thứ lương thực; Nguyện chiên chúng tôi sanh sản hằng ngàn hằng muôn Trong đồng ruộng chúng tôi.
13Житнице наше пуне, обилне сваким житом; овце наше нек се множе на хиљаде и на сто хиљада по становима нашим.
14Nguyện bò cái chúng tôi sanh đẻ nhiều; Nguyện chớ có sự triệt hạ, sự ra xông đánh, Hay là tiếng la hãi trong các hàng phố chúng tôi.
14Волови наши нека буду товни; нека не буду нападања, ни бежања, ни тужњаве по улицама нашим.
15Phước cho dân nào được quang cảnh như vậy! Phước cho dân nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình!
15Благо народу, у ког је све овако! Благо народу, у ког је Господ Бог!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.