Thi 106
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1Хвалите Господа, јер је добар, јер је довека милост Његова.
2Ai có thể thuật các công việc quyền năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngài?
2Ко ће исказати силу Господњу? Испричати сву славу Његову?
3Phước cho người nào gìn giữ sự đoan chánh, Và làm theo sự công bình luôn luôn!
3Благо онима који држе истину и творе право свагда!
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,
4Опомени ме се, Господе, по својој милости к народу свом; походи ме помоћу својом,
5Hầu cho tôi thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngài chọn, Hưởng sự vui vẻ của dân sự Ngài, Và được khoe mình với cơ nghiệp Ngài.
5Да бих видео у добру изабране Твоје, веселио се у весељу народа Твог, хвалио се заједно с наследством Твојим.
6Chúng tôi và tổ phụ chúng tôi đã phạm tội; Chúng tôi có phạm sự gian tà, và làm cách hung ác.
6Згрешисмо с оцима својим, постасмо кривци, безаконици.
7Tại Ê-díp-tô tổ phụ chúng tôi không chăm chỉ về các phép lạ Chúa, Cũng chẳng nhớ lại sự nhân từ dư dật của Chúa; Nhưng lại phản nghịch bên biển, tức là Biển đỏ.
7Оци наши у Мисиру не разумеше чудеса Твојих, не опомињаше се великих милости Твојих, и викаше крај мора, крај Црвеног Мора.
8Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền năng của Ngài.
8Али им Он поможе имена свог ради, да би показао силу своју.
9Ngài quở Biển đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.
9Запрети Црвеном Мору, и пресахну; и преведе их преко бездане као преко пустиње;
10Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch.
10И сачува их од руке ненавидникове, и избави их из руке непријатељеве.
11Nước chụp phủ những kẻ hà hiếp họ; Chẳng còn lại một người.
11Покри вода непријатеље њихове, ниједан од њих не оста.
12Bấy giờ họ mới tin lời của Ngài, Bèn hát ngợi khen Ngài.
12Тада вероваше речима Његовим, и певаше Му хвалу.
13Họ lại mau mau quên các công việc Ngài, Không chờ đợi lời chỉ giáo Ngài,
13Али брзо заборавише дела Његова, и не почекаше воље Његове.
14Nhưng có lòng tham dục quá đỗi tại trong đồng vắng, Và thử Đức Chúa Trời nơi vắng vẻ.
14Полакомише се у пустињи, и стадоше кушати Бога у земљи где се не живи.
15Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chúng nó.
15Он испуни молбу њихову, али посла погибао на душу њихову.
16Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Đức Giê-hô-va.
16Позавидеше Мојсију и Арону, ког беше Господ осветио.
17Đất hả ra nuốt Đa-than, Và lấp bọn A-bi-ran.
17Раседе се земља, и прождре Датана и затрпа чету Авиронову.
18Có lửa phát cháy trong hội chúng nó, Ngọn lửa thiêu đốt những kẻ ác.
18И спали огањ чету њихову, и пламен сажеже безбожнике.
19Tổ phụ tôi làm một bò tơ tại Hô-rếp, Thờ lạy trước mặt hình đúc;
19Начинише теле код Хорива, и клањаху се кипу.
20Họ đổi sự vinh hiển mình Ra hình dạng con bò ăn cỏ.
20Мењаху славу своју на прилику вола, који једе траву.
21Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô,
21Заборавише Бога, Спаситеља свог, који је учинио велика дела у Мисиру,
22Những việc lạ k” trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ.
22Дивна у земљи Хамовој, страшна на Црвеном Мору.
23Vì vậy, Ngài phán rằng sẽ diệt chúng nó đi; Nhưng Môi-se, là kẻ Ngài chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngài, Đặng can gián cơn giận Ngài, e Ngài hủy diệt họ chăng.
23И хтеде их истребити, да Мојсије изабраник Његов не стаде као у раселини пред Њим, и не одврати јарост Његову да их не истреби.
24Tổ phụ chúng tôi khinh bỉ xứ tốt đẹp, Không tin lời của Chúa,
24После не марише за земљу жељену, не вероваше речи Његовој.
25Song nói lằm bằm trong trại mình, Không nghe tiếng Đức Giê-hô-va.
25Побунише се у шаторима својим, не слушаше глас Господњи.
26Vì vậy, Ngài thề cùng chúng nó rằng: Sẽ làm chúng nó sa ngã trong đồng vắng,
26И Он подиже руку своју на њих, да их побије у пустињи,
27Khiến dòng dõi họ sa ngã giữa muôn nước, Và làm tản lạc họ trong các xứ.
27Да побије племе њихово међу народима, и расеје их по земљама.
28Tổ phụ chúng tôi cũng cúng thờ Ba-anh-Phê-ô, Aên của lễ cúng kẻ chết;
28И присташе за Велфегором, и једоше принесено на жртву мртвима.
29Như vậy họ chọc giận Đức Chúa Trời vì những việc làm của họ, Và ôn dịch bèn phát ra giữa họ.
29И расрдише Бога делима својим, и удари у њих погибао.
30Bấy giờ Phi-nê-a chỗi dậy đoán xét, Và ôn dịch bèn ngừng lại.
30И устаде Финес, и умилостиви, и престаде погибао.
31Từ đời nầy qua đời kia việc đó kể cho người là công bình, Cho đến đời đời vô cùng.
31И то му се прими у правду, од колена до колена довека.
32Tổ phụ chúng tôi cũng chọc giận Ngài tại nước Mê-ri-ba, Nên, vì cớ họ, có tai họa xảy đến cho Môi-se;
32И разгневише Бога на води Мериви, и Мојсије пострада њих ради;
33Aáy vì họ chọc rối trí người, Nên người nói những lời vô-ý.
33Јер дотужише духу његовом, и погреши устима својим.
34Họ không hủy diệt các dân, Y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn họ;
34Не истребише народе, за које им је Господ рекао;
35Nhưng lại pha lộn với các dân, Tập theo công việc chúng nó,
35Него се помешаше с незнабошцима, и научише дела њихова.
36Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.
36Стадоше служити идолима њиховим, и они им бише замка.
37Họ bắt con trai con gái mình Mà cúng tế ma quỉ.
37Синове своје и кћери своје приносише на жртву ђаволима.
38Làm đổ huyết vô tội ra, Tức là huyết của con trai con gái mình, Mà họ cúng tế cho hình tượng xứ Ca-na-an; Nên xứ bị ô uế bởi huyết ấy.
38Проливаше крв праву; крв синова својих и кћери својих, које приношаху на жртву идолима хананским, и оскврни се земља крвним делима.
39Như vậy, họ làm cho mình bị ô uế vì công việc mình, Lấy sự làm mình mà thông dâm.
39Оскврнише себе делима својим, и чинише прељубу поступањем својим.
40Nhân đó cơn giận Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, Ngài gớm ghiếc cơ nghiệp mình;
40И плану гнев Господњи на народ Његов, и омрзну Му део Његов.
41Ngài phó họ vào tay các ngoại bang; Những kẻ ghen ghét họ cai trị trên họ.
41И предаде их у руке незнабожачке, и ненавидници њихови стадоше господарити над њима.
42Kẻ thù nghịch cũng hà hiếp tổ phụ chúng ta. Họ bị phục dưới tay chúng nó.
42Досађиваше им непријатељи њихови, и они бише покорени под власт њихову.
43Nhiều lần Chúa giải cứu tổ phụ chúng ta, Nhưng họ phiền lòng Ngài bởi ý muốn họ, Và họ hèn mọn vì tội ác của họ.
43Много их је пута избављао, али Га они срдише намерама својим, и бише поништени за безакоње своје.
44Dầu vậy, khi nghe tiếng kêu cầu của họ, Ngài bèn đoái xem họ trong cơn gian truân họ,
44Али Он погледа на невољу њихову, чувши тужњаву њихову,
45Nhớ lại vì họ giao ước mình, Và thương xót họ tùy sự nhân từ dư dật của Ngài.
45И опомену се завета свог с њима, и покаја се по великој милости својој;
46Ngài cũng làm cho họ được ơn Bên những kẻ bắt họ làm phu tù.
46И учини, те их стадоше жалити сви који их беху заробили.
47Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin hãy cứu chúng tôi, Nhóm hiệp chúng tôi từ giữa các nước, Hầu cho chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, úa, Và khoe mình về sự ngợ hen Chúaa.
47Спаси нас, Господе Боже наш, и покупи нас из незнабожаца, да славимо свето име Твоје, да се хвалимо Твојом славом!
48Đáng ngợi khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!
48Благословен Господ Бог Израиљев од века и довека! И сав народ нека каже: Амин! Алилуја!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.