Thi 138
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Chúa, Hát ngợi khen Chúa trước mặt các thần.
1Славим Те, Господе, од свега срца свог, пред боговима певам Теби.
2Tôi sẽ thờ lạy hướng về đền thánh của Chúa, Cảm tạ danh Chúa vì sự nhân từ và sự chân thật của Chúa; Vì Chúa đã làm cho lời Chúa được tôn cao Hơn cả danh thinh Chúa.
2Поклањам се пред светом црквом Твојом, и славим име Твоје, за доброту Твоју и за истину Твоју; јер си по сваком имену свом подигао реч своју.
3Trong ngày tôi kêu cầu, Chúa đáp lại, Giục lòng tôi mạnh mẽ.
3У дан, у који зазвах, Ти си ме услишио, дунуо слободу у душу моју.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, các vua thế gian sẽ cảm tạ Ngài, Vì họ đã nghe những lời của miệng Ngài.
4Славиће Те, Господе, сви цареви земаљски, кад чују речи уста Твојих;
5Phải, họ sẽ hát xướng về đường lối Đức Giê-hô-va, Vì vinh hiển Đức Giê-hô-va là lớn thay.
5И певаће путеве Господње, јер је велика слава Господња.
6Dầu Đức Giê-hô-va cao cả, thì cũng đoái đến những người hèn hạ; Còn kẻ kiêu ngạo, Ngài nhận biết từ xa.
6Јер је висок Господ, и види ниског, и високог издалека познаје.
7Dẫu tôi đi giữa gian truân, Chúa sẽ làm cho tôi được sống, Giơ tay Chúa ra chống trả cơn giận của kẻ thù nghịch tôi, Và tay hữu Chúa sẽ cứu tôi.
7Ако пођем у тузи, Ти ћеш ме оживети; на злоћу непријатеља мојих пружићеш руку своју и заклониће ме десница Твоја.
8Đức Giê-hô-va sẽ làm xong việc thuộc về tôi. Hỡi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ Ngài còn đến đời đời; Xin chớ bỏ công việc của tay Ngài.
8Господ ће свршити за мене. Господе! Милост је Твоја довека; дела руку својих не остављај.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.