Thi 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là năng lực tôi, tôi yêu mến Ngài.
1Љубићу Те, Господе, крепости моја,
2Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Chúa Trời là hòn đá tôi, nơi Ngài tôi sẽ nương náu mình; Ngài cũng là cái khiên tôi, sừng cứu rỗi tôi, và là nơi náu ẩn cao của tôi.
2Господе, Граде мој, Заклоне мој, који се оборити не може, Избавитељу мој, Боже мој, Камена горо, на којој се не бојим зла, Штите мој, Роже спасења мог, Уточиште моје!
3Đức Giê-hô-va đáng được ngợi khen; tôi sẽ kêu cầu Ngài, Aét sẽ được giải cứu khỏi các kẻ thù nghịch tôi.
3Призивам Господа, коме се клањати ваља, и опраштам се непријатеља својих.
4Các dây sự chết đã vương vấn tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi.
4Обузеше ме смртне болести, и потоци неваљалих људи уплашише ме.
5Những dây Aâm phủ đã vấn lấy tôi, Lưới sự chết hãm bắt tôi.
5Опколише ме болести паклене, стегоше ме замке смртне
6Trong cơn gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Tôi kêu cầu Đức Chúa Trời tôi: Tại đền Ngài, Ngài nghe tiếng tôi, Và tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.
6У својој тескоби призвах Господа, и к Богу свом повиках; Он чу из двора свог глас мој, и вика моја дође Му до ушију.
7Bấy giờ đất động và rung, Nền các núi cũng lay chuyển Và rúng động, vì Ngài nổi giận.
7Затресе се и поколеба се земља, задрмаше се и померише из темеља горе, јер се Он разљути.
8Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài, Ngọn lửa hực phát ra từ miệng Ngài, Làm cho than cháy đỏ.
8Подиже се дим од гнева Његовог, из уста Његових огањ, који прождире и живо угљевље одскакаше од Њега.
9Ngài làm nghiêng lệch các từng trời, và ngự xuống; Dưới chân Ngài có vùng đen kịt.
9Сави небеса и сиђе. Мрак беше под ногама Његовим.
10Ngài cỡi chê-ru-bin và bay, Ngài liệng trên cánh của gió.
10Седе на херувима и подиже се, и полете на крилима ветреним.
11Ngài nhờ sự tối tăm làm nơi ẩn núp mình, Dùng các vùng nước tối đen và mây mịt mịt của trời, Mà bủa xung quanh mình Ngài dường như một cái trại.
11Од мрака начини себи кров, сеницу око себе, од мрачних вода, облака ваздушних.
12Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngài, ngang qua các mây mịt mịt của Ngài, Có phát ra mưa đá và than hực lửa.
12Од севања пред Њим кроз облаке Његове удари град и живо угљевље.
13Đức Giê-hô-va sấm sét trên các từng trời, Đấng Chí cao làm cho vang rân tiếng của Ngài, Có mưa đá và than hực lửa.
13Загрме на небесима Господ, и Вишњи пусти глас свој, град и живо угљевље.
14Ngài bắn tên, làm cho tản lạc quân thù nghịch tôi, Phát chớp nhoáng nhiều, khiến chúng nó lạc đường.
14Пусти стреле своје, и разметну их; силу муња, и расу их.
15Hỡi Đức Giê-hô-va, bởi lời hăm he của Ngài, Bởi gió xịt ra khỏi lỗ mũi Ngài, Đáy biển bèn lộ ra, Và các nền thế gian bị bày tỏ.
15И показаше се извори водени, и открише се темељи васиљени од претње Твоје, Господе, од дихања духа гнева Твог.
16Từ Trên cao Ngài giơ tay ra nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.
16Тада пружи с висине руку, ухвати ме, извуче ме из воде велике.
17Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch có sức lực, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
17Избави ме од непријатеља мог силног и од мојих ненавидника, кад беху јачи од мене.
18Trong ngày gian truân chúng nó xông vào tôi; Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.
18Усташе на ме у дан невоље моје, али ми Господ би потпора.
19Ngài đem tôi ra nơi rộng rãi, Giải cứu tôi, vì Ngài ưa thích tôi.
19Изведе ме на пространо место, и избави ме, јер сам Му мио.
20Đức Giê-hô-va đã thưởng tôi tùy sự công bình tôi, Báo tôi theo sự thanh sạch của tay tôi.
20Даде ми Господ по правди мојој, и за чистоту руку мојих дарива ме.
21Vì tôi đã giữ theo các đường lối Đức Giê-hô-va, Chẳng có làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời tôi.
21Јер се држах путева Господњих, и не одметнух се Бога свог,
22Vì các mạng lịnh Ngài đều ở trước mặt tôi, Còn luật lệ Ngài, tôi nào bỏ đâu.
22Него су сви закони Његови преда мном, и заповести Његове не уклањам од себе.
23Tôi cũng ở trọn vẹn với Ngài, Giữ lấy mình khỏi ác.
23Бих Му веран, и чувах се од безакоња свог.
24Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã báo tôi tùy sự công bình tôi, Thưởng tôi theo sự thanh sạch của tay tôi trước mặt Ngài.
24Даде ми Господ по правди мојој, по чистоти руку мојих пред очима Његовим.
25Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Đối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại;
25Са светима поступаш свето, с човеком верним верно,
26Đối cùng kẻ thanh sạch, Chúa sẽ tỏ mình thanh sạch lại; Còn đối cùng kẻ trái nghịch, Chúa sẽ tỏ mình nhặt nhiệm lại.
26С чистим чисто, а с неваљалим насупрот њему.
27Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng sụp mắt kẻ tự cao xuống.
27Јер Ти помажеш људима невољним, а очи поносите понижаваш.
28Chúa thắp ngọn đèn tôi: Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, soi sáng nơi sự tối tăm tôi.
28Ти распаљујеш видело моје; Господ мој просветљује таму моју.
29Nhờ Ngài tôi sẽ xông ngang qua đạo binh, Cậy Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ vượt khỏi tường thành.
29С Тобом разбијам војску, и с Богом својим скачем преко зида.
30Còn Đức Chúa Trời, các đường lối Ngài là trọn vẹn; Lời của Đức Giê-hô-va đã được luyện cho sạch; Ngài là cái khiên cho những kẻ nào nương náu mình nơi Ngài.
30Пут је Господњи веран, реч Господња чиста. Он је штит свима који се у Њ уздају.
31Trừ ra Đức Giê-hô-va, ai là Đức Chúa Trời? Ngoại Đức Chúa Trời chúng tôi, ai là hòn đá lớn?
31Јер ко је Бог осим Господа, и ко је одбрана осим Бога нашег?
32Đức Chúa Trời thắt lưng tôi bằng năng lực, Và ban bằng đường tôi.
32Овај Бог опасује ме снагом, и чини ми веран пут.
33Ngài làm cho chân tôi lẹ như chân con nai cái, Và để tôi đứng trên các nơi cao của tôi.
33Даје ми ноге као у јелена, и на висине ставља ме.
34Ngài tập tay tôi đánh giặc, Đến đỗi cánh tay tôi giương nổi cung đồng.
34Учи руке моје боју, и мишице моје чини да су лук од бронзе.
35Chúa cũng đã ban cho tôi sự cứu rỗi làm khiên; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi, Và sự hiền từ Chúa đã làm tôi nên sang trọng.
35Ти ми дајеш штит спасења свог; десница Твоја држи ме, и милост Твоја чини ме велика.
36Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Chân tôi không xiêu tó.
36Ти шириш корак мој, те се не спотичу ноге моје.
37Tôi rượt đuổi kẻ thù nghịch tôi, và theo kịp; Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.
37Терам непријатеље своје и стижем их, и не враћам се док их не истребим.
38Tôi đâm lủng chúng nó, đến nỗi chúng nó không thế dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chân tôi.
38Обарам их, и не могу устати, падају под ноге моје.
39Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức lực để chiến, Khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp rệp dưới tôi.
39Јер ме Ти опасујеш снагом за бој, и који устану на ме, обараш их преда мном.
40Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi; Còn những kẻ ghét tôi, tôi đã diệt chúng nó rồi.
40Непријатеља мојих плећи Ти ми обраћаш, и потирем ненавиднике своје.
41Chúng nó kêu, nhưng chẳng có ai cứu cho; Chúng nó kêu cầu Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại.
41Они вичу, али немају помагача, ка Господу, али их Он не слуша.
42Bấy giờ tôi đánh nát chúng nó ra nhỏ như bụi bị gió thổi đi; Tôi ném chúng nó ra như bùn ngoài đường.
42Расипам их као прах по ветру, као блато по улицама газим их.
43Chúa đã cứu tôi khỏi sự tranh giành của dân sự; Lập tôi làm đầu các nước; Một dân tộc tôi không quen biết sẽ hầu việc tôi.
43Ти ме избављаш од буне народне, постављаш ме да сам глава туђим племенима; народ ког не познавах, служи ми.
44Vừa khi nghe nói về tôi; chúng nó sẽ phục tôi; Các người ngoại bang sẽ giả bộ vâng theo tôi.
44По самом чувењу слушају ме, туђини покорни су ми.
45Các người ngoại bang sẽ tàn mạt Đi ra khỏi chỗ ẩn mình cách run sợ.
45Туђини бледе, дрхћу у градовима својим.
46Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá tôi! Nguyện Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi được tôn cao!
46Жив је Господ, и да је благословен бранич мој! Да се узвиси Бог спасења мог,
47Tức là Đức Chúa Trời báo oán cho tôi, Khiến các dân suy phục tôi.
47Бог, који ми даје освету, и покорава ми народе,
48Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch tôi; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi. Và cứu tôi khỏi người hung bạo.
48Који ме избавља од непријатеља, подиже ме над оне који устају на ме и од човека жестоког избавља ме!
49Vì vậy, hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ ngợi khen Ngài giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài.
49Тога ради хвалим Те, Господе, пред народима, и певам имену Твом,
50Đức Giê-hô-va ban cho vua Ngài sự giải cứu lớn lao, Và làm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngài, Tức là cho Đa-vít, và cho dòng dõi người, đến đời đời.
50Који славно избављаш цара свог, и чиниш милост помазанику свом Давиду и наслеђу његовом довека.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.