Thi 145
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
1Узвишаваћу Те, Боже мој, царе мој, благосиљаћу име Твоје од века до века.
2Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.
2Сваки ћу Те дан благосиљати, и хвалићу име Твоје довека и без престанка.
3Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.
3Велик је Господ, и ваља Га славити, и величанство Његово не може се досегнути.
4Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.
4Од колена до колена хвалиће дела Твоја, и силу Твоју казивати.
5Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.
5О високој слави Твог величанства, и о дивним делима Твојим размишљам.
6Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.
6Приповедаће силу чудеса Твојих, и ја ћу величанство Твоје казивати.
7Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.
7Хвалиће велику доброту Твоју и правду Твоју певаће.
8Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
8Податљив је и милосрдан Господ, дуго трпи и велике је милости.
9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.
9Добар је Господ према свима, и жалостив на сва дела своја.
10Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.
10Нека Те славе, Господе, сва дела Твоја, и свеци Твоји нека Те благосиљају.
11Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.
11Нека казују славу царства Твог, и силу Твоју приповедају.
12Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.
12Да би јавили синовима људским силу Твоју, и високу славу царства Твог.
13Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.
13Царство је Твоје царство свих векова, и влада Твоја на сва колена.
14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.
14Господ прихвата све који падају, и исправља све погнуте.
15Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.
15Очи су свих к Теби управљене, и Ти им дајеш храну на време;
16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.
16Отвараш руку своју, и ситиш свашта живо по жељи.
17Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.
17Праведан је Господ у свим путевима својим, и свет у свим делима својим.
18Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.
18Господ је близу свих који Га призивају, свих, који Га призивају у истини.
19Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.
19Жељу испуња онима који Га се боје, тужњаву њихову чује, и помаже им.
20Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.
20Чува Господ све који Га љубе, а безбожнике све ће истребити.
21Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.
21Хвалу Господу нека говоре уста моја, и нека благосиља свако тело свето име Његово увек и без престанка.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.