Thi 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Nguyện Đức Giê-hô-va đáp lời ngươi trong ngày gian truân! Nguyện danh Đức Chúa Trời của Gia-cốp che chở ngươi,
1Да те услиши Господ у дан жалосни, да те заштити име Бога Јаковљевог.
2Từ nơi thánh sai ơn giúp đỡ ngươi, Và từ Si-ôn nâng đỡ ngươi!
2Да ти пошаље помоћ из светиње, и са Сиона да те поткрепи.
3Nguyện Ngài nhớ đến các lễ vật ngươi, Và nhậm những của lễ thiêu ngươi!
3Да се опомене свих приноса твојих, и жртва твоја паљеница да се нађе претила.
4Cầu xin Ngài ban cho ngươi điều lòng ngươi ước ao, Làm thành các điều toan tính của ngươi!
4Да ти да Господ по срцу твом; шта год почнеш, да ти изврши.
5Chúng tôi sẽ vui mừng về sự cứu rỗi ngươi, Và nhân danh Đức Chúa Trời chúng tôi, dựng các ngọn cờ của chúng tôi lên. Nguyện Đức Giê-hô-va làm thành các điều người sở cầu.
5Радоваћемо се за спасење твоје, и у име Бога свог подигнућемо заставу. Да испуни Господ све молбе твоје.
6Rày tôi biết Đức Giê-hô-va cứu đấng chịu xức dầu của Ngài; Từ trên trời thánh Ngài sẽ trả lời người, Nhờ quyền năng cứu rỗi của tay hữu Ngài.
6Сад видим да Господ чува помазаника свог; слуша га са светог неба свог; јака је десница Његова, која спасава.
7Kẻ nầy nhờ cậy xe cộ, kẻ khác nhờ cậy ngựa, Nhưng chúng tôi nhờ cậy danh Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời chúng tôi.
7Једни се хвале колима, други коњима, а ми именом Господа Бога свог.
8Các kẻ ấy bị khòm xuống và sa ngã, Còn chúng tôi chỗi dậy, và đứng ngay lên.
8Они посрћу и падају, а ми стојимо и не колебамо се.
9Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cứu! Nguyện Vua nhậm lời chúng tôi trong ngày chúng tôi kêu cầu.
9Господе! Помози цару, и услиши нас кад Те зовемо.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.