Thi 57
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua.
1Смилуј се на ме, Боже, смилуј се на ме; јер се у Тебе узда душа моја, и под сен крила Твојих склањам се док не прођу невоље.
2Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời Chí cao, Tức là Đức Chúa Trời làm thành mọi việc cho tôi.
2Призивам Бога Вишњег, Бога, који ми добро чини;
3Lúc kẻ muốn ăn nuốt tôi làm sỉ nhục, Thì Ngài sẽ từ trời sai ơn cứu tôi. Phải, Đức Chúa Trời sẽ sai đến sự nhân từ và sự chân thật của Ngài.
3Да пошаље с неба и сачува ме, да посрами оног који тражи да ме прождре; да пошаље Бог милост своју и истину своју.
4Linh hồn tôi ở giữa các sư tử; Tôi nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức là các con loài người có răng giống như giáo và tên, Và lưỡi chúng nó khác nào gươm nhọn bén.
4Душа је моја међу лавовима, лежим међу онима који дишу пламеном. Зуби су синова људских копља и стреле, и њихов језик мач оштар.
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
5Узвиси се више небеса, Боже, по свој земљи нека буде слава Твоја!
6Chúng nó đã gài lưới cho chân tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó.
6Метнуше замку ногама мојим, и стегоше душу моју, ископаше преда мном јаму, и сами падоше у њу.
7Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen.
7Утврдило се срце моје, Боже, утврдило се срце моје; певаћу Те и славићу.
8Hỡi sự vinh hiển ta, hãy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
8Пробуди се, славо моја, пробуди се, псалтире и гусле; устаћу рано.
9Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Chúa giữa các dân, Hát ngợi khen Chúa trong các nước.
9Хвалићу Господа по народима, певаћу Ти по племенима.
10Vì sự nhân từ Chúa lớn đến tận trời, Sự chân thật Chúa cao đến các từng mây.
10Јер је велика до небеса милост Твоја, и истина Твоја до облака.
11Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
11Узвиси се више небеса, Боже, по свој земљи нека буде слава Твоја!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.