Thi
Chapter 139
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã dò xét tôi, và biết tôi.
1Господе! Ти ме кушаш и знаш.
2Chúa biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy; Từ xa Chúa hiểu biết ý tưởng tôi.
2Ти знаш кад седам и кад устанем; Ти знаш помисли моје издалека;
3Chúa xét nét nẻo đàng và sự nằm ngủ tôi, Quen biết các đường lối tôi.
3Кад ходим и кад се одмарам, Ти си око мене, и све путеве моје видиш.
4Vì lời chưa ở trên lưỡi tôi, Kìa, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã biết trọn hết rồi.
4Још нема речи на језику мом, а Ти, Господе, гле, већ све знаш.
5Chúa bao phủ tôi phía sau và phía trước, Đặt tay Chúa trên mình tôi.
5Састраг и спред Ти си ме заклонио, и ставио на ме руку своју.
6Sự tri thức dường ấy, thật diệu k” quá cho tôi, Cao đến đổi tôi không với kịp!
6Чудно је за ме знање Твоје, високо, не могу да га докучим.
7Tôi sẽ đi đâu xa Thần Chúa? Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Chúa?
7Куда бих отишао од духа Твог, и од лица Твог куда бих побегао?
8Nếu tôi lên trời, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới âm-phủ, kìa, Chúa cũng có ở đó.
8Да изађем на небо, Ти си онде. Да сиђем у пакао, онде си.
9Nhược bằng tôi lấy cánh hừng đông, Bay qua ở tại cuối cùng biển,
9Да се дигнем на крилима од зоре, и преселим се на крај мора:
10Tại đó tay Chúa cũng sẽ dẫn dắt tôi, Tay hữu Chúa sẽ nắm giữ tôi.
10И онде ће ме рука Твоја водити, и држати ме десница Твоја.
11Nếu tôi nói: Sự tối tăm chắc sẽ che khuất tôi, Aùnh sáng chung quanh tôi trở nên đêm tối,
11Да кажем: Да ако ме мрак сакрије; али је и ноћ као видело око мене.
12Thì chính sự tối tăm không thể giấu chi khỏi Chúa, Ban đêm soi sáng như ban ngày, Và sự tối tăm cũng như ánh sáng cho Chúa.
12Ни мрак неће замрачити од Тебе, и ноћ је светла као дан: мрак је као видело.
13Vì chính Chúa nắn nên tâm thần tôi, Dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi.
13Јер си Ти створио шта је у мени, саставио си ме у утроби матере моје.
14Tôi cảm tạ Chúa, vì tôi được dựng nên cách đáng sợ lạ lùng. Công việc Chúa thật lạ lùng, lòng tôi biết rõ lắm.
14Хвалим Те, што сам дивно саздан. Дивна су дела Твоја, и душа моја то зна добро.
15Khi tôi được dựng nên trong nơi kín, Chịu nắn nên cách xảo lại nơi thấp của đất, Thì các xương cốt tôi không giấu được Chúa.
15Ниједна се кост моја није сакрила од Тебе, ако и јесам саздан тајно, откан у дубини земаљској.
16Mắt Chúa đã thấy thể chất vô hình của tôi; Số các ngày định cho tôi, Đã biên vào sổ Chúa trước khi chưa có một ngày trong các ngày ấy.
16Заметак мој видеше очи Твоје, у књизи је Твојој све то записано, и дани забележени, кад их још није било ниједног.
17Hỡi Đức Chúa Trời, các tư tưởng Chúa quí báu cho tôi thay! Số các tư tưởng ấy thật lớn thay!
17Како су ми недокучиве помисли Твоје, Боже! Како им је велик број!
18Nếu tôi muốn đếm các tư tưởng ấy, thì nhiều hơn cát. Khi tôi tỉnh thức tôi còn ở cung Chúa.
18Да их бројим, више их је него песка. Кад се пробудим, још сам с Тобом.
19Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa ắt sẽ giết kẻ ác! Hỡi người huyết, hãy đi khỏi ta.
19Да хоћеш, Боже, убити безбожника! Крвопије, идите од мене.
20Chúng nó nói nghịch Chúa cách phớm phỉnh, Kẻ thù nghịch Chúa lấy danh Chúa mà làm chơi.
20Они говоре ружно на Тебе; узимају име Твоје узалуд непријатељи Твоји.
21Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi há chẳng ghét những kẻ ghét Chúa ư? Há chẳng gớm ghiếc những kẻ dấy nghịch Chúa sao?
21Зар да не мрзим на оне, који на Те мрзе, Господе, и да се не гадим на оне који устају на Тебе?
22Tôi ghét chúng nó, thật là ghét, Cầm chúng nó bằng kẻ thù nghịch tôi.
22Пуном мрзошћу мрзим на њих; непријатељи су ми.
23Đức Chúa Trời ơi, xin hãy tra xét tôi, và biết lòng tôi; Hãy thử thách tôi, và biết tư tưởng tôi;
23Окушај ме, Боже, и познај срце моје, испитај ме, и познај помисли моје.
24Xin xem thử tôi có lối ác nào chăng, Xin dắt tôi vào con đường đời đời.
24И види јесам ли на злом путу, и води ме на пут вечни.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.