Thi 111
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng.
1Хвалим Те, Господе, од свега срца на већу праведничком и на сабору.
2Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến;
2Велика су дела Господња, драга свима који их љубе.
3Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời.
3Дело је Његово слава и красота, и правда Његова траје довека.
4Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót.
4Чудеса је своја учинио да се не забораве; добар је и милостив Господ.
5Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn.
5Храну даје онима који Га се боје, памти увек завет свој.
6Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước.
6Силу дела својих јавио је народу свом давши им наследство народа.
7Công việc tay Ngài là chân thật và công bình; Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn,
7Дела су руку Његових истина и правда; верне су све заповести Његове;
8Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng.
8Тврде су за ва век века, основане на истини и правди.
9Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ.
9Избављење посла народу свом; постави зававек завет свој. Име је Његово свето, и ваља Му се клањати.
10Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời.
10Почетак је мудрости страх Господњи; добра су разума сви који их творе. Хвала Његова траје довека.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.