Thi 111
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng.
1Halelujah. Slaviti budu Hospodina z celého srdce, v radě přímých i v shromáždění;
2Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến;
2Veliké skutky Hospodinovy, a patrné všechněm, kteříž v nich líbost mají;
3Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời.
3Slavné a překrásné dílo jeho, a spravedlnost jeho zůstávající na věky.
4Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót.
4Památku způsobil předivnými skutky svými milostivý a milosrdný Hospodin.
5Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn.
5Pokrm dal těm, kteříž se ho bojí, pamětliv jsa věčně na smlouvu svou.
6Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước.
6Mocné skutky své oznámil lidu svému, dav jim dědictví pohanů.
7Công việc tay Ngài là chân thật và công bình; Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn,
7Skutkové rukou jeho pravda a soud, a nepohnutelní všickni rozkazové jeho.
8Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng.
8Upevnění na věčnou věčnost; učiněni jsou v pravdě a v pravosti.
9Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ.
9Vykoupení poslav lidu svému, přikázal na věky smlouvu svou; svaté a hrozné jest jméno jeho.
10Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời.
10Počátek moudrosti jest bázeň Hospodina; rozumu výborného nabývají všickni, kteříž činí ty věci; chvála jeho zůstává na věky.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.