Thi
Chapter 106
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kralice Bible (1613)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1Halelujah. Oslavujte Hospodina, nebo dobrý jest, nebo na věky milosrdenství jeho.
2Ai có thể thuật các công việc quyền năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngài?
2Kdo může vymluviti nesmírnou moc Hospodinovu, a vypraviti všecku chválu jeho?
3Phước cho người nào gìn giữ sự đoan chánh, Và làm theo sự công bình luôn luôn!
3Blahoslavení, kteříž ostříhají soudu, a činí spravedlnost každého času.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,
4Pamatuj na mne, Hospodine, pro milost k lidu svému, navštěv mne spasením svým,
5Hầu cho tôi thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngài chọn, Hưởng sự vui vẻ của dân sự Ngài, Và được khoe mình với cơ nghiệp Ngài.
5Abych užíval dobrých věcí s vyvolenými tvými, a veselil se veselím národu tvého, a chlubil se spolu s dědictvím tvým.
6Chúng tôi và tổ phụ chúng tôi đã phạm tội; Chúng tôi có phạm sự gian tà, và làm cách hung ác.
6Zhřešili jsme i s otci svými, neprávě jsme činili, a bezbožnost páchali.
7Tại Ê-díp-tô tổ phụ chúng tôi không chăm chỉ về các phép lạ Chúa, Cũng chẳng nhớ lại sự nhân từ dư dật của Chúa; Nhưng lại phản nghịch bên biển, tức là Biển đỏ.
7Otcové naši v Egyptě nerozuměli předivným skutkům tvým, aniž pamatovali na množství milosrdenství tvých, ale odporni byli při moři, při moři Rudém.
8Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền năng của Ngài.
8A však vysvobodil je pro jméno své, aby v známost uvedl moc svou.
9Ngài quở Biển đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.
9Nebo přimluvil moři Rudému, a vyschlo; i provedl je skrze hlubiny, jako po poušti.
10Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch.
10A tak zachoval je od ruky toho, jenž jich nenáviděl, a vyprostil je z ruky nepřítele.
11Nước chụp phủ những kẻ hà hiếp họ; Chẳng còn lại một người.
11V tom přikryly vody ty, kteříž je ssužovali, nezůstalo ani jednoho z nich.
12Bấy giờ họ mới tin lời của Ngài, Bèn hát ngợi khen Ngài.
12A ačkoli věřili slovům jeho, a zpívali chválu jeho,
13Họ lại mau mau quên các công việc Ngài, Không chờ đợi lời chỉ giáo Ngài,
13Však rychle zapomenuli na skutky jeho, a nečekali na radu jeho;
14Nhưng có lòng tham dục quá đỗi tại trong đồng vắng, Và thử Đức Chúa Trời nơi vắng vẻ.
14Ale jati jsouce žádostí na poušti, pokoušeli Boha silného na pustinách.
15Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chúng nó.
15I dal jim, čehož se jim chtělo, a však dopustil hubenost na život jejich.
16Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Đức Giê-hô-va.
16Potom, když horlili proti Mojžíšovi v vojště, a Aronovi, svatému Hospodinovu,
17Đất hả ra nuốt Đa-than, Và lấp bọn A-bi-ran.
17Otevřevši se země, požřela Dátana, a přikryla zběř Abironovu.
18Có lửa phát cháy trong hội chúng nó, Ngọn lửa thiêu đốt những kẻ ác.
18A roznícen byl oheň na rotu jejich, plamen spálil bezbožníky.
19Tổ phụ tôi làm một bò tơ tại Hô-rếp, Thờ lạy trước mặt hình đúc;
19Udělali i tele na Orébě, a skláněli se slitině.
20Họ đổi sự vinh hiển mình Ra hình dạng con bò ăn cỏ.
20A změnivše slávu svou v podobiznu vola, jenž jí trávu,
21Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô,
21Zapomněli na Boha silného, spasitele svého, kterýž činil veliké věci v Egyptě.
22Những việc lạ k” trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ.
22A předivné v zemi Chamově, přehrozné při moři Rudém.
23Vì vậy, Ngài phán rằng sẽ diệt chúng nó đi; Nhưng Môi-se, là kẻ Ngài chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngài, Đặng can gián cơn giận Ngài, e Ngài hủy diệt họ chăng.
23Pročež řekl, že je vypléní, kdyby se byl Mojžíš, vyvolený jeho, nepostavil v té mezeře před ním, a neodvrátil prchlivosti jeho, aby nehubil.
24Tổ phụ chúng tôi khinh bỉ xứ tốt đẹp, Không tin lời của Chúa,
24Za tím zošklivili sobě zemi žádanou, nevěříce slovu jeho.
25Song nói lằm bằm trong trại mình, Không nghe tiếng Đức Giê-hô-va.
25A repcíce v staních svých, neposlouchali hlasu Hospodinova.
26Vì vậy, Ngài thề cùng chúng nó rằng: Sẽ làm chúng nó sa ngã trong đồng vắng,
26A protož pozdvihl ruky své proti nim, aby je rozmetal po poušti,
27Khiến dòng dõi họ sa ngã giữa muôn nước, Và làm tản lạc họ trong các xứ.
27A aby rozptýlil símě jejich mezi pohany, a rozehnal je do zemí.
28Tổ phụ chúng tôi cũng cúng thờ Ba-anh-Phê-ô, Aên của lễ cúng kẻ chết;
28Spřáhli se také byli s modlou Belfegor, a jedli oběti mrch.
29Như vậy họ chọc giận Đức Chúa Trời vì những việc làm của họ, Và ôn dịch bèn phát ra giữa họ.
29A tak dráždili Boha skutky svými, až se na ně obořila rána,
30Bấy giờ Phi-nê-a chỗi dậy đoán xét, Và ôn dịch bèn ngừng lại.
30Až se postavil Fínes, a pomstu vykonal, i přetržena jest rána ta.
31Từ đời nầy qua đời kia việc đó kể cho người là công bình, Cho đến đời đời vô cùng.
31Což jest mu počteno za spravedlnost od národu do pronárodu, a až na věky.
32Tổ phụ chúng tôi cũng chọc giận Ngài tại nước Mê-ri-ba, Nên, vì cớ họ, có tai họa xảy đến cho Môi-se;
32Opět ho byli popudili při vodách sváru, až se i Mojžíšovi zle stalo pro ně.
33Aáy vì họ chọc rối trí người, Nên người nói những lời vô-ý.
33Nebo k hořkosti přivedli ducha jeho, a pronesl ji rty svými.
34Họ không hủy diệt các dân, Y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn họ;
34K tomu nevyplénili ani národů těch, o kterýchž jim byl Hospodin poručil,
35Nhưng lại pha lộn với các dân, Tập theo công việc chúng nó,
35Ale směšujíce se s těmi národy, naučili se skutkům jejich,
36Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.
36A sloužili modlám jejich, kteréž jim byly osídlem.
37Họ bắt con trai con gái mình Mà cúng tế ma quỉ.
37Obětovali zajisté syny své a dcery své ďáblům.
38Làm đổ huyết vô tội ra, Tức là huyết của con trai con gái mình, Mà họ cúng tế cho hình tượng xứ Ca-na-an; Nên xứ bị ô uế bởi huyết ấy.
38A vylili krev nevinnou, krev synů svých a dcer svých, kteréž obětovali trapidlům Kananejským, tak že poškvrněna jest země těmi vraždami.
39Như vậy, họ làm cho mình bị ô uế vì công việc mình, Lấy sự làm mình mà thông dâm.
39I zmazali se skutky svými, a smilnili činy svými.
40Nhân đó cơn giận Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, Ngài gớm ghiếc cơ nghiệp mình;
40Protož rozpáliv se v prchlivosti Hospodin na lid svůj, v ošklivost vzal dědictví své.
41Ngài phó họ vào tay các ngoại bang; Những kẻ ghen ghét họ cai trị trên họ.
41A vydal je v ruce pohanů. I panovali nad nimi ti, jenž je v nenávisti měli,
42Kẻ thù nghịch cũng hà hiếp tổ phụ chúng ta. Họ bị phục dưới tay chúng nó.
42A utiskali je nepřátelé jejich, tak že sníženi jsou pod ruku jejich.
43Nhiều lần Chúa giải cứu tổ phụ chúng ta, Nhưng họ phiền lòng Ngài bởi ý muốn họ, Và họ hèn mọn vì tội ác của họ.
43Mnohokrát je vysvobozoval, oni však popouzeli ho radou svou, pročež potlačeni jsou pro nepravost svou.
44Dầu vậy, khi nghe tiếng kêu cầu của họ, Ngài bèn đoái xem họ trong cơn gian truân họ,
44A však patřil na úzkost jejich, a slyšel křik jejich.
45Nhớ lại vì họ giao ước mình, Và thương xót họ tùy sự nhân từ dư dật của Ngài.
45Nebo se rozpomenul na smlouvu svou s nimi, a želel toho podlé množství milosrdenství svých,
46Ngài cũng làm cho họ được ơn Bên những kẻ bắt họ làm phu tù.
46Tak že naklonil k nim lítostí všecky, kteříž je u vězení drželi.
47Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin hãy cứu chúng tôi, Nhóm hiệp chúng tôi từ giữa các nước, Hầu cho chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, úa, Và khoe mình về sự ngợ hen Chúaa.
47Zachovej nás, Hospodine Bože náš, a shromažď nás z těch pohanů, abychom slavili jméno tvé svaté, a chlubili se v chvále tvé.
48Đáng ngợi khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!
48Požehnaný Hospodin Bůh Izraelský od věků až na věky. Na to rciž všecken lid: Amen, Halelujah.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.