Thi
Chapter 47
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kralice Bible (1613)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Hỡi các dân, hãy vỗ tay; Hãy lấy tiếng thắng trận mà reo mừng cho Đức Chúa Trời.
1Přednímu zpěváku z synů Chóre, žalm.
2Vì Đức Giê-hô-va Chí cao thật đáng kinh; Ngài là Vua lớn trên cả trái đất.
2Všickni národové plésejte rukama, trubte Bohu s hlasitým prozpěvováním.
3Ngài khiến các dân suy phục chúng tôi, Và là các nước phục dưới chân chúng tôi.
3Nebo Hospodin nejvyšší, hrozný, jest král veliký nade vší zemi.
4Ngài chọn cơ nghiệp cho chúng tôi, Là sự vinh hiển của Gia-cốp mà Ngài yêu mến.
4Uvozuje lidi v moc naši, a národy pod nohy naše.
5Đức Chúa Trời ngự lên có tiếng reo mừng, Đức Giê-hô-va thăng lên có tiếng kèn thổi.
5Oddělil nám za dědictví naše slávu Jákobovu, kteréhož miloval. Sélah.
6Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời, khá hát đi; Hãy hát ngợi khen Vua chúng tôi, khá hát đi;
6Vstoupil Bůh s troubením, Hospodin s zvukem trouby.
7Vì Đức Chúa Trời là Vua của cả trái đất; Hãy hát ngợi khen cách thông hiểu.
7Žalmy zpívejte Bohu, zpívejte; zpívejte žalmy králi našemu, zpívejte.
8Đức Chúa Trời cai trị các nước, Đức Chúa Trời ngự ngôi thánh Ngài.
8Nebo král vší země Bůh jest, zpívejte žalmy rozumně.
9Vua các dân đều nhóm nhau lại Đặng làm dân Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham; Vì các khiên của đất đều thuộc về Đức Chúa Trời; Ngài được tôn chí cao.
9Kralujeť Bůh nad národy, Bůh sedí na trůnu svém svatém.
no verse 10 in this text
10Knížata národů připojili se k lidu Boha Abrahamova; nebo pavézy země Boží jsou, pročež on náramně vyvýšen jest.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.