Thi 121
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Tôi ngước mắt lên trên núi: Sự tiếp trợ tôi đến từ đâu?
1Подижем очи своје ка горама; одакле ми долази помоћ?
2Sự tiếp trợ tôi đến từ Đức Giê-hô-va, Là Đấng đã dựng nên trời và đất.
2Помоћ је мени од Господа, који је створио небо и земљу.
3Ngài không để cho chân ngươi xiêu tó; Đấng gìn giữ ngươi không hề buồn ngủ.
3Неће дати да попузне нога твоја; не дремље чувар твој.
4Đấng gìn giữ Y-sơ-ra-ên Không hề nhắp mắt, cũng không buồn ngủ.
4Гле, не дремље и не спава чувар Израиљев.
5Đức Giê-hô-va là Đấng gìn giữ ngươi; Đức Giê-hô-va là bóng che ở bên hữu ngươi.
5Господ је чувар твој, Господ је сен твој, Он ти је с десне стране.
6Mặt trời sẽ không giọi ngươi lúc ban ngày, Mặt trăng cũng không hại ngươi trong ban đêm.
6Дању те неће сунце убити ни месец ноћу.
7Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngài sẽ gìn giữ linh hồn ngươi.
7Господ ће те сачувати од сваког зла, сачуваће душу твоју Господ.
8Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khi ra khi vào, Từ nay cho đến đời đời.
8Господ ће чувати улазак твој и излазак твој, одсад и довека.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.