Thi 104
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, Chúa thật lớn lạ k”. Mặc sự sang trọng và oai nghi!
1Благосиљај, душо моја, Господа! Господе, Боже мој, велик си веома, обукао си се у величанство и красоту.
2Chúa bao phủ mình bằng ánh sáng khác nào bằng cái áo, Giương các từng trời ra như cái trại.
2Обукао си светлост као хаљину, разапео небо као шатор;
3Ngài chấp các đòn tay của phòng cao Ngài trong các nước, Dùng mây làm xe Ngài, Và đi bước trên cánh gió.
3Водом си покрио дворове своје, облаке начинио си да су Ти кола, идеш не крилима ветреним.
4Ngài dùng gió làm sứ Ngài, Ngọn lửa làm tôi tớ Ngài.
4Чиниш ветрове да су Ти анђели, пламен огњени да су Ти слуге.
5Ngài sáng lập đất trên các nền nó; Đất sẽ không bị rúng động đến đời đời.
5Утврдио си земљу на темељима њеним, да се не помести на век века.
6Chúa lấy vực sâu bao phủ đất như bằng cái áo, Nước thì cao hơn các núi.
6Безданом као хаљином оденуо си је; на горама стоје воде.
7Chúa hăm dọa, nước bèn giựt lại; Nghe tiếng sấm Chúa, nước lật đật chạy trốn.
7Од претње Твоје беже, од громовног гласа Твог теку.
8Núi lố lên, trũng sụp sâu xuống chốn mà Chúa đã định cho nó.
8Излазе на горе и силазе у долине, на место које си им утврдио.
9Chúa định chân cho nước để nước không hề qua khỏi, Không còn trở lại ngập đất nữa.
9Поставио си међу, преко које не прелазе, и не враћају се да покрију земљу.
10Ngài khiến các suối phun ra trong trũng, Nó chảy giữa các núi.
10Извео си изворе по долинама, између гора теку воде.
11Nhờ các suối ấy hết thảy loài thú đồng được uống; Các lừa rừng giải khát tại đó.
11Напајају све звери пољске; дивљи магарци гасе жеђ своју.
12Chim trời đều ở bên các suối ấy, Trổi tiếng nó giữa nhánh cây.
12На њима птице небеске живе; кроз гране разлеже се глас њихов.
13Từ phòng cao mình, Ngài tưới các núi; Đất được đầy dẫy bông trái về công việc Ngài.
13Напајаш горе с висина својих, плодовима дела Твојих сити се земља.
14Ngài làm cho cỏ đâm lên cho súc vật, Cây cối để dùng cho loài người, Và khiến thực vật sanh ra từ nơi đất.
14Дајеш те расте трава стоци, и зелен на корист човеку, да би извадио хлеб из земље.
15Rượu nho, là vật khiến hứng chí loài người, Và dầu để dùng làm mặt mày sáng rỡ, Cùng bánh để thêm sức cho lòng loài người.
15И вино весели срце човеку, и лице се светли од уља, и хлеб срце човеку крепи.
16Cây cối Đức Giê-hô-va được đầy mủ nhựa, Tức là cây hương nam tại Li-ban mà Ngài đã trồng,
16Сите се дрвета Божија, кедри ливански, које си посадио.
17Là nơi loài chim đóng ổ nó; Còn con cò, nó dùng cây tùng làm chỗ ở của nó.
17На њима птице вију гнезда; станак је родин на јелама.
18Các núi cao là nơi ở của dê rừng; Hòn đá là chỗ ẩn núp của chuột đồng.
18Горе високе дивокозама, камен је уточиште зечевима.
19Ngài đã làm nên mặt trăng để chỉ thì tiết; Mặt trời biết giờ lặn.
19Створио се месец да показује времена, сунце познаје запад свој.
20Chúa làm sự tối tăm, và đêm bèn đến; Khi ấy các thú rừng đi ra;
20Стереш таму, и бива ноћ, по којој излази све зверје шумско;
21Những sư tử tơ gầm hét về miếng mồi, Và cầu xin Đức Chúa Trời đồ ăn chúng nó.
21Лавови ричу за пленом, и траже од Бога хране себи.
22Mặt trời mọc lên, chúng nó bèn rút về, Nằm trong hang chúng nó.
22Сунце гране, и они се сакривају и лежу у ложе своје.
23Bấy giờ loài người đi ra, đến công việc mình, Và làm cho đến chiều tối.
23Излази човек на посао свој, и на рад свој до вечера.
24Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài nhiều biết bao! Ngài đã làm hết thảy cách khôn ngoan; Trái đất đầy dẫy tài sản Ngài.
24Како је много дела Твојих, Господе! Све си премудро створио; пуна је земља блага Твог.
25Còn biển lớn và rộng mọi bề nầy! ỳ đó sanh động vô số loài vật nhỏ và lớn.
25Гле, море велико и широко, ту гмижу без броја, животиња мала и велика;
26Tại đó tàu thuyền đi qua lại, Cũng có lê-vi-a-than mà Chúa đã nắn nên đặng giỡn chơi nơi đó.
26Ту лађе плове, крокодил, ког си створио да се игра по њему.
27Hết thảy loài vật nầy trông đợi Chúa, Hầu cho Chúa ban đồ ăn cho chúng nó theo giờ.
27Све Тебе чека, да им дајеш пићу на време.
28Chúa ban cho chúng nó, chúng nó nhận lấy; Chúa sè tay ra, chúng nó được no nê vật tốt.
28Дајеш им, примају; отвориш руку своју, сите се добра.
29Chúa giấu mặt, chúng nó bèn bối rối, Chúa lấy hơi thở chúng nó lại, chúng nó bèn tắt chết, và trở về bụi đất.
29Одвратиш лице своје, жалосте се; узмеш им дух, гину, и у прах свој враћају се.
30Chúa sai Thần Chúa ra, chúng nó được dựng nên; Chúa làm cho mặt đất ra mới.
30Пошаљеш дух свој, постају, и понављаш лице земљи.
31Nguyện sự vinh hiển Đức Giê-hô-va còn đến mãi mãi; Nguyện Đức Giê-hô-va vui vẻ về công việc Ngài.
31Слава Господу увек; нек се весели Господ за дела своја!
32Ngài nhìn đất, đất bèn rúng động; Ngài rờ đến núi, núi bèn lên khói.
32Он погледа на земљу, и она се тресе; дотакне се гора, и диме се.
33Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát xướng cho Đức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
33Певаћу Господу за живота свог; хвалићу Бога свог док сам год.
34Nguyện sự suy gẫm tôi đẹp lòng Ngài; Tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va.
34Нека Му буде мила беседа моја! Веселићу се о Господу.
35Nguyện tội nhân bị diệt mất khỏi đất, Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia!
35Нека нестане грешника са земље, и безбожника нека не буде више! Благосиљај, душо моја, Господа! Алилуја!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.