Thi
Chapter 104
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Modern Hebrew Bible
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Modern Hebrew Bible
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, Chúa thật lớn lạ k”. Mặc sự sang trọng và oai nghi!
1ברכי נפשי את יהוה יהוה אלהי גדלת מאד הוד והדר לבשת׃
2Chúa bao phủ mình bằng ánh sáng khác nào bằng cái áo, Giương các từng trời ra như cái trại.
2עטה אור כשלמה נוטה שמים כיריעה׃
3Ngài chấp các đòn tay của phòng cao Ngài trong các nước, Dùng mây làm xe Ngài, Và đi bước trên cánh gió.
3המקרה במים עליותיו השם עבים רכובו המהלך על כנפי רוח׃
4Ngài dùng gió làm sứ Ngài, Ngọn lửa làm tôi tớ Ngài.
4עשה מלאכיו רוחות משרתיו אש להט׃
5Ngài sáng lập đất trên các nền nó; Đất sẽ không bị rúng động đến đời đời.
5יסד ארץ על מכוניה בל תמוט עולם ועד׃
6Chúa lấy vực sâu bao phủ đất như bằng cái áo, Nước thì cao hơn các núi.
6תהום כלבוש כסיתו על הרים יעמדו מים׃
7Chúa hăm dọa, nước bèn giựt lại; Nghe tiếng sấm Chúa, nước lật đật chạy trốn.
7מן גערתך ינוסון מן קול רעמך יחפזון׃
8Núi lố lên, trũng sụp sâu xuống chốn mà Chúa đã định cho nó.
8יעלו הרים ירדו בקעות אל מקום זה יסדת להם׃
9Chúa định chân cho nước để nước không hề qua khỏi, Không còn trở lại ngập đất nữa.
9גבול שמת בל יעברון בל ישובון לכסות הארץ׃
10Ngài khiến các suối phun ra trong trũng, Nó chảy giữa các núi.
10המשלח מעינים בנחלים בין הרים יהלכון׃
11Nhờ các suối ấy hết thảy loài thú đồng được uống; Các lừa rừng giải khát tại đó.
11ישקו כל חיתו שדי ישברו פראים צמאם׃
12Chim trời đều ở bên các suối ấy, Trổi tiếng nó giữa nhánh cây.
12עליהם עוף השמים ישכון מבין עפאים יתנו קול׃
13Từ phòng cao mình, Ngài tưới các núi; Đất được đầy dẫy bông trái về công việc Ngài.
13משקה הרים מעליותיו מפרי מעשיך תשבע הארץ׃
14Ngài làm cho cỏ đâm lên cho súc vật, Cây cối để dùng cho loài người, Và khiến thực vật sanh ra từ nơi đất.
14מצמיח חציר לבהמה ועשב לעבדת האדם להוציא לחם מן הארץ׃
15Rượu nho, là vật khiến hứng chí loài người, Và dầu để dùng làm mặt mày sáng rỡ, Cùng bánh để thêm sức cho lòng loài người.
15ויין ישמח לבב אנוש להצהיל פנים משמן ולחם לבב אנוש יסעד׃
16Cây cối Đức Giê-hô-va được đầy mủ nhựa, Tức là cây hương nam tại Li-ban mà Ngài đã trồng,
16ישבעו עצי יהוה ארזי לבנון אשר נטע׃
17Là nơi loài chim đóng ổ nó; Còn con cò, nó dùng cây tùng làm chỗ ở của nó.
17אשר שם צפרים יקננו חסידה ברושים ביתה׃
18Các núi cao là nơi ở của dê rừng; Hòn đá là chỗ ẩn núp của chuột đồng.
18הרים הגבהים ליעלים סלעים מחסה לשפנים׃
19Ngài đã làm nên mặt trăng để chỉ thì tiết; Mặt trời biết giờ lặn.
19עשה ירח למועדים שמש ידע מבואו׃
20Chúa làm sự tối tăm, và đêm bèn đến; Khi ấy các thú rừng đi ra;
20תשת חשך ויהי לילה בו תרמש כל חיתו יער׃
21Những sư tử tơ gầm hét về miếng mồi, Và cầu xin Đức Chúa Trời đồ ăn chúng nó.
21הכפירים שאגים לטרף ולבקש מאל אכלם׃
22Mặt trời mọc lên, chúng nó bèn rút về, Nằm trong hang chúng nó.
22תזרח השמש יאספון ואל מעונתם ירבצון׃
23Bấy giờ loài người đi ra, đến công việc mình, Và làm cho đến chiều tối.
23יצא אדם לפעלו ולעבדתו עדי ערב׃
24Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài nhiều biết bao! Ngài đã làm hết thảy cách khôn ngoan; Trái đất đầy dẫy tài sản Ngài.
24מה רבו מעשיך יהוה כלם בחכמה עשית מלאה הארץ קנינך׃
25Còn biển lớn và rộng mọi bề nầy! ỳ đó sanh động vô số loài vật nhỏ và lớn.
25זה הים גדול ורחב ידים שם רמש ואין מספר חיות קטנות עם גדלות׃
26Tại đó tàu thuyền đi qua lại, Cũng có lê-vi-a-than mà Chúa đã nắn nên đặng giỡn chơi nơi đó.
26שם אניות יהלכון לויתן זה יצרת לשחק בו׃
27Hết thảy loài vật nầy trông đợi Chúa, Hầu cho Chúa ban đồ ăn cho chúng nó theo giờ.
27כלם אליך ישברון לתת אכלם בעתו׃
28Chúa ban cho chúng nó, chúng nó nhận lấy; Chúa sè tay ra, chúng nó được no nê vật tốt.
28תתן להם ילקטון תפתח ידך ישבעון טוב׃
29Chúa giấu mặt, chúng nó bèn bối rối, Chúa lấy hơi thở chúng nó lại, chúng nó bèn tắt chết, và trở về bụi đất.
29תסתיר פניך יבהלון תסף רוחם יגועון ואל עפרם ישובון׃
30Chúa sai Thần Chúa ra, chúng nó được dựng nên; Chúa làm cho mặt đất ra mới.
30תשלח רוחך יבראון ותחדש פני אדמה׃
31Nguyện sự vinh hiển Đức Giê-hô-va còn đến mãi mãi; Nguyện Đức Giê-hô-va vui vẻ về công việc Ngài.
31יהי כבוד יהוה לעולם ישמח יהוה במעשיו׃
32Ngài nhìn đất, đất bèn rúng động; Ngài rờ đến núi, núi bèn lên khói.
32המביט לארץ ותרעד יגע בהרים ויעשנו׃
33Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát xướng cho Đức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
33אשירה ליהוה בחיי אזמרה לאלהי בעודי׃
34Nguyện sự suy gẫm tôi đẹp lòng Ngài; Tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va.
34יערב עליו שיחי אנכי אשמח ביהוה׃
35Nguyện tội nhân bị diệt mất khỏi đất, Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia!
35יתמו חטאים מן הארץ ורשעים עוד אינם ברכי נפשי את יהוה הללו יה׃

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.