Thi 102
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Modern Hebrew Bible
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
1תפלה לעני כי יעטף ולפני יהוה ישפך שיחו יהוה שמעה תפלתי ושועתי אליך תבוא׃
2Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
2אל תסתר פניך ממני ביום צר לי הטה אלי אזנך ביום אקרא מהר ענני׃
3Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
3כי כלו בעשן ימי ועצמותי כמו קד נחרו׃
4Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
4הוכה כעשב ויבש לבי כי שכחתי מאכל לחמי׃
5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
5מקול אנחתי דבקה עצמי לבשרי׃
6Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
6דמיתי לקאת מדבר הייתי ככוס חרבות׃
7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
7שקדתי ואהיה כצפור בודד על גג׃
8Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
8כל היום חרפוני אויבי מהוללי בי נשבעו׃
9Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
9כי אפר כלחם אכלתי ושקוי בבכי מסכתי׃
10Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
10מפני זעמך וקצפך כי נשאתני ותשליכני׃
11Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
11ימי כצל נטוי ואני כעשב איבש׃
12Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
12ואתה יהוה לעולם תשב וזכרך לדר ודר׃
13Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
13אתה תקום תרחם ציון כי עת לחננה כי בא מועד׃
14Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
14כי רצו עבדיך את אבניה ואת עפרה יחננו׃
15Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
15וייראו גוים את שם יהוה וכל מלכי הארץ את כבודך׃
16Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
16כי בנה יהוה ציון נראה בכבודו׃
17Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
17פנה אל תפלת הערער ולא בזה את תפלתם׃
18Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;
18תכתב זאת לדור אחרון ועם נברא יהלל יה׃
19Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
19כי השקיף ממרום קדשו יהוה משמים אל ארץ הביט׃
20Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
20לשמע אנקת אסיר לפתח בני תמותה׃
21Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
21לספר בציון שם יהוה ותהלתו בירושלם׃
22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.
22בהקבץ עמים יחדו וממלכות לעבד את יהוה׃
23Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
23ענה בדרך כחו קצר ימי׃
24Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
24אמר אלי אל תעלני בחצי ימי בדור דורים שנותיך׃
25Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
25לפנים הארץ יסדת ומעשה ידיך שמים׃
26Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
26המה יאבדו ואתה תעמד וכלם כבגד יבלו כלבוש תחליפם ויחלפו׃
27Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
27ואתה הוא ושנותיך לא יתמו׃
28Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.
28בני עבדיך ישכונו וזרעם לפניך יכון׃
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.