Thi
Chapter 34
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Modern Hebrew Bible
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Modern Hebrew Bible
1Tôi sẽ chúc tụng Đức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.
1לדוד בשנותו את טעמו לפני אבימלך ויגרשהו וילך אברכה את יהוה בכל עת תמיד תהלתו בפי׃
2Linh hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giê-hô-va, Những người hiền từ sẽ nghe, và vui mừng.
2ביהוה תתהלל נפשי ישמעו ענוים וישמחו׃
3Hãy cùng tôi tôn trọng Đức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn cao danh của Ngài.
3גדלו ליהוה אתי ונרוממה שמו יחדו׃
4Tôi đã tìm cầu Đức Giê-hô-va, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các đều sợ hãi.
4דרשתי את יהוה וענני ומכל מגורותי הצילני׃
5Chúng ngửa trông Chúa thì được chói-sáng, Mặt họ chẳng hề bị hổ thẹn.
5הביטו אליו ונהרו ופניהם אל יחפרו׃
6Kẻ khốn cùng nầy có kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nhậm lời người, Giải cứu người khỏi các điều gian truân.
6זה עני קרא ויהוה שמע ומכל צרותיו הושיעו׃
7Thiên sứ Đức Giê-hô-va đóng lại chung quanh những kẻ kính sợ Ngài, Và giải cứu họ.
7חנה מלאך יהוה סביב ליראיו ויחלצם׃
8Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!
8טעמו וראו כי טוב יהוה אשרי הגבר יחסה בו׃
9Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy kính sợ Ngài; Vì kẻ nào kính sợ Ngài chẳng thiếu thốn gì hết.
9יראו את יהוה קדשיו כי אין מחסור ליראיו׃
10Sư tử tơ bị thiếu kém, và đói; Nhưng người nào tìm cầu Đức Giê-hô-va sẽ chẳng thiếu của tốt gì.
10כפירים רשו ורעבו ודרשי יהוה לא יחסרו כל טוב׃
11Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự kính sợ Đức Giê-hô-va.
11לכו בנים שמעו לי יראת יהוה אלמדכם׃
12Ai là người ưa thích sự sống, và mến ngày lâu dài để hưởng phước lành?
12מי האיש החפץ חיים אהב ימים לראות טוב׃
13Khá giữ lưỡi mình khỏi lời ác, Và môi mình khỏi nói sự dối gạt.
13נצר לשונך מרע ושפתיך מדבר מרמה׃
14Hãy tránh sự ác, và làm điều lành, Hãy tìm kiếm sự hòa bình, và đeo đuổi sự ấy.
14סור מרע ועשה טוב בקש שלום ורדפהו׃
15Mắt Đức Giê-hô-va đoái xem người công bình, Lỗ tai Ngài nghe tiếng kêu cầu của họ.
15עיני יהוה אל צדיקים ואזניו אל שועתם׃
16Mặt Đức Giê-hô-va làm nghịch cùng kẻ làm ác, Đặng diệt kỷ niệm chúng nó khỏi đất.
16פני יהוה בעשי רע להכרית מארץ זכרם׃
17Người công bình kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.
17צעקו ויהוה שמע ומכל צרותם הצילם׃
18Đức Giê-hô-va ở gần những người có lòng đau thương, Và cứu kẻ nào có tâm hồn thống-hối.
18קרוב יהוה לנשברי לב ואת דכאי רוח יושיע׃
19Người công bình bị nhiều tai họa, Nhưng Đức Giê-hô-va cứu người khỏi hết.
19רבות רעות צדיק ומכלם יצילנו יהוה׃
20Ngài giữ hết thảy xương cốt người, Chẳng một cái nào bị gãy.
20שמר כל עצמותיו אחת מהנה לא נשברה׃
21Sự dữ sẽ giết kẻ ác; Những kẻ ghét người công bình sẽ bị định tội.
21תמותת רשע רעה ושנאי צדיק יאשמו׃
22Đức Giê-hô-va chuộc linh hồn của kẻ tôi tớ Ngài; Phàm ai nương náu mình nơi Ngài ắt không bị định tội.
22פודה יהוה נפש עבדיו ולא יאשמו כל החסים בו׃

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.