Thi
Chapter 108
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Modern Hebrew Bible
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Modern Hebrew Bible
1Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen.
1שיר מזמור לדוד נכון לבי אלהים אשירה ואזמרה אף כבודי׃
2Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
2עורה הנבל וכנור אעירה שחר׃
3Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước.
3אודך בעמים יהוה ואזמרך בל אמים׃
4Vì sự nhân từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chân thật Chúa đến tận các mây.
4כי גדול מעל שמים חסדך ועד שחקים אמתך׃
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
5רומה על שמים אלהים ועל כל הארץ כבודך׃
6Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát.
6למען יחלצון ידידיך הושיעה ימינך וענני׃
7Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
7אלהים דבר בקדשו אעלזה אחלקה שכם ועמק סכות אמדד׃
8Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;
8לי גלעד לי מנשה ואפרים מעוז ראשי יהודה מחקקי׃
9Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.
9מואב סיר רחצי על אדום אשליך נעלי עלי פלשת אתרועע׃
10Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
10מי יבלני עיר מבצר מי נחני עד אדום׃
11Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
11הלא אלהים זנחתנו ולא תצא אלהים בצבאתינו׃
12Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không.
12הבה לנו עזרת מצר ושוא תשועת אדם׃
13Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.
13באלהים נעשה חיל והוא יבוס צרינו׃

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.