Thi 34
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Tôi sẽ chúc tụng Đức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.
1Вой бинекувынта пе Домнул ын орьче време; лауда Луй ва фи тотдяуна ын гура мя.
2Linh hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giê-hô-va, Những người hiền từ sẽ nghe, và vui mừng.
2Сэ ми се лауде суфлетул ын Домнул! Сэ аскулте чей ненорочиць ши сэ се букуре!
3Hãy cùng tôi tôn trọng Đức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn cao danh của Ngài.
3Ынэлцаць пе Домнул ымпреунэ ку мине! Сэ лэудэм ку тоций Нумеле Луй!
4Tôi đã tìm cầu Đức Giê-hô-va, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các đều sợ hãi.
4Еу ам кэутат пе Домнул ши мь-а рэспунс: м-а избэвит дин тоате темериле меле.
5Chúng ngửa trông Chúa thì được chói-sáng, Mặt họ chẳng hề bị hổ thẹn.
5Кынд ыць ынторчь привириле спре Ел, те луминезь де букурие ши ну ци се умпле фаца де рушине.
6Kẻ khốn cùng nầy có kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nhậm lời người, Giải cứu người khỏi các điều gian truân.
6Кынд стригэ ун ненорочит, Домнул ауде ши-л скапэ дин тоате неказуриле луй.
7Thiên sứ Đức Giê-hô-va đóng lại chung quanh những kẻ kính sợ Ngài, Và giải cứu họ.
7Ынӂерул Домнулуй тэбэрэште ын журул челор че се тем де Ел ши-й скапэ дин примеждие.
8Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!
8Густаць ши ведець че бун есте Домнул! Фериче де омул каре се ынкреде ын Ел!
9Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy kính sợ Ngài; Vì kẻ nào kính sợ Ngài chẳng thiếu thốn gì hết.
9Темеци-вэ де Домнул вой, сфинций Луй, кэч де нимик ну дук липсэ чей че се тем де Ел!
10Sư tử tơ bị thiếu kém, và đói; Nhưng người nào tìm cầu Đức Giê-hô-va sẽ chẳng thiếu của tốt gì.
10Пуий де леу дук липсэ ши ли-й фоаме, дар чей че каутэ пе Домнул ну дук липсэ де ничун бине.
11Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự kính sợ Đức Giê-hô-va.
11Вениць, фиилор, ши аскултаци-мэ, кэч вэ вой ынвэца фрика де Домнул!
12Ai là người ưa thích sự sống, và mến ngày lâu dài để hưởng phước lành?
12Чине есте омул каре дореште вяца ши вря сэ айбэ парте де зиле феричите?
13Khá giữ lưỡi mình khỏi lời ác, Và môi mình khỏi nói sự dối gạt.
13Фереште-ць лимба де рэу ши бузеле де кувинте ыншелэтоаре!
14Hãy tránh sự ác, và làm điều lành, Hãy tìm kiếm sự hòa bình, và đeo đuổi sự ấy.
14Депэртязэ-те де рэу ши фэ бинеле; каутэ пачя ши аляргэ дупэ еа!
15Mắt Đức Giê-hô-va đoái xem người công bình, Lỗ tai Ngài nghe tiếng kêu cầu của họ.
15Окий Домнулуй сунт песте чей фэрэ приханэ ши урекиле Луй яу аминте ла стригэтеле лор.
16Mặt Đức Giê-hô-va làm nghịch cùng kẻ làm ác, Đặng diệt kỷ niệm chúng nó khỏi đất.
16Домнул Ышь ынтоарче Фаца ымпотрива челор рэй, ка сэ ле штяргэ помениря де пе пэмынт.
17Người công bình kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.
17Кынд стригэ чей фэрэ приханэ, Домнул ауде ши-й скапэ дин тоате неказуриле лор.
18Đức Giê-hô-va ở gần những người có lòng đau thương, Và cứu kẻ nào có tâm hồn thống-hối.
18Домнул есте апроапе де чей ку инима ынфрынтэ ши мынтуеште пе чей ку духул здробит.
19Người công bình bị nhiều tai họa, Nhưng Đức Giê-hô-va cứu người khỏi hết.
19Де мулте орь вине ненорочиря песте чел фэрэ приханэ, дар Домнул ыл скапэ тотдяуна дин еа.
20Ngài giữ hết thảy xương cốt người, Chẳng một cái nào bị gãy.
20Тоате оаселе и ле пэзеште, ка ничунул дин еле сэ ну и се сфэрыме.
21Sự dữ sẽ giết kẻ ác; Những kẻ ghét người công bình sẽ bị định tội.
21Пе чел рэу ыл омоарэ ненорочиря, дар врэжмаший челуй фэрэ приханэ сунт педепсиць.
22Đức Giê-hô-va chuộc linh hồn của kẻ tôi tớ Ngài; Phàm ai nương náu mình nơi Ngài ắt không bị định tội.
22Домнул скапэ суфлетул робилор Сэй ши ничунул дин чей че се ынкред ын Ел ну есте осындит.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.