Thi 99
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Giê-hô-va cai trị: các dân hãy run sợ; Ngài ngự trên các chê-ru-bin: trái đất khá rúng động.
1Домнул ымпэрэцеште: попоареле тремурэ; Ел шаде пе херувимь: пэмынтул се клатинэ.
2Tại Si-ôn Đức Giê-hô-va lớn thay, Ngài cao hơn hết thảy các dân.
2Домнул есте маре ын Сион ши ынэлцат песте тоате попоареле.
3Nguyện chúng ngợi khen danh rất lớn đáng sợ của Chúa. Ngài là thánh!
3Сэ лауде оамений Нумеле Тэу чел маре ши ынфрикошат, кэч есте сфынт!
4Vua có quyền năng, cũng yêu mến sự công bình; Ngài lập vững bền sự ngay thẳng, Thi hành sự đoán xét và sự công bình trong Gia-cốp.
4Сэ лауде оамений тэрия Ымпэратулуй, кэч юбеште дрептатя! Ту ынтэрешть дрептатя, Ту фачь дрептате ши жудекатэ ын Иаков.
5Hãy tôn cao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Và thờ lạy trước bệ chân Ngài: Ngài là thánh!
5Ынэлцаць пе Домнул Думнезеул ностру ши ынкинаци-вэ ынаинтя аштернутулуй пичоарелор Луй, кэч есте сфынт!
6Trong vòng các thầy tế lễ Ngài có Môi-se và A-rôn; Trong vòng các người cầu khẩn danh Ngài có Sa-mu-ên; Họ đã kêu cầu Đức Giê-hô-va, và Ngài đáp lại cho.
6Мойсе ши Аарон, динтре преоций Луй, ши Самуел, динтре чей че кемау Нумеле Луй, ау кемат пе Домнул, ши Ел й-а аскултат.
7Ngài ở trong trụ mây phán với họ: Họ giữ các chứng cớ Ngài, Và luật lệ mà Ngài ban cho.
7Ел ле-а ворбит дин стылпул де нор; ей ау пэзит порунчиле Луй ши Леӂя пе каре ле-а дат-о Ел.
8Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Chúa đã đáp lời cho họ: Chúa là Đức Chúa Trời đã tha thứ cho họ, Dẫu Chúa báo trả công việc của họ.
8Доамне, Думнезеул ностру, Ту й-ай аскултат; ай фост пентру ей ун Думнезеу ертэтор, дар й-ай педепсит пентру грешелиле лор.
9Hãy tôn cao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Và thờ lạy trên núi thánh Ngài; Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là thánh!
9Ынэлцаць пе Домнул Думнезеул ностру ши ынкинаци-вэ пе мунтеле Луй чел сфынт! Кэч Домнул Думнезеул ностру есте сфынт!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.