Thi 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Giê-hô-va ôi! xin cứu chúng tôi, vì người nhân đức không còn nữa, Và kẻ thành tín đã mất khỏi giữa con loài người.
1Вино ын ажутор, Доамне, кэч се дук оамений евлавиошь, пер крединчоший динтре фиий оаменилор!
2Chúng đều dùng lời dối trá mà nói lẫn nhau, Lấy môi dua nịnh và hai lòng, Mà trò chuyện nhau.
2Оамений ышь спун минчунь уний алтора, пе бузе ау лукрурь лингушитоаре, ворбеск ку инимэ префэкутэ.
3Đức Giê-hô-va sẽ diệt hết thảy các môi dua nịnh, Và lưỡi hay nói cách kiêu ngạo;
3Нимичяскэ Домнул тоате бузеле лингушитоаре, лимба каре ворбеште ку труфие,
4Tức là kẻ nói rằng: Nhờ lưỡi mình chúng ta sẽ được thắng; Môi chúng ta thuộc về chúng ta: Ai là Chúa của chúng ta?
4пе чей че зик: „Сунтем тарь ку лимба ноастрэ, кэч бузеле ноастре сунт ку ной. Чине ар путя сэ фие стэпын песте ной?”
5Nhân vì người khốn cùng bị hà hiếp, và kẻ thiếu thốn rên siếc, Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy, Đặt người tại nơi yên ổn, là nơi người mong muốn.
5„Пентру кэ чей ненорочиць сунт асуприць ши пентру кэ сэрачий ӂем, акум”, зиче Домнул, „Мэ скол ши адук мынтуире челор обиждуиць.”
6Các lời Đức Giê-hô-va là lời trong sạch, Dường như bạc đã thét trong nồi dót bằng gốm, Luyện đến bảy lần.
6Кувинтеле Домнулуй сунт кувинте курате, ун арӂинт лэмурит ын куптор де пэмынт ши курэцит де шапте орь.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ gìn giữ các người khốn cùng, Hằng bảo tồn họ cho khỏi dòng dõi nầy.
7Ту, Доамне, ый вей пэзи ши-й вей апэра де нямул ачеста пе вечие.
8Khi sự hèn mạt được đem cao lên giữa loài người, Thì kẻ ác đi dạo quanh tứ phía.
8Претутиндень мишунэ чей рэй, кынд домнеште тикэлошия принтре фиий оаменилор.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.