Thi 87
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Cái nền Ngài đã đặt trên các núi thánh.
1Сионул аре темелииле ашезате пе мунций чей сфинць:
2Đức Giê-hô-va chuộng các cửa Si-ôn Hơn những nơi ở của Gia-cốp.
2Домнул юбеште порциле Сионулуй май мулт декыт тоате локашуриле луй Иаков.
3ù thành của Đức Chúa Trời, Đã được nói những sự vinh hiển về ngươi.
3Лукрурь плине де славэ ау фост спусе деспре тине, четате а луй Думнезеу!
4Ta sẽ nói đến Ra-háp và Ba-by-lôn, là những người trong bọn quen biết ta; Kìa là Phi-li-tin, và Ty-rơ, với Ê-thi-ô-bi: Kẻ nầy đã sanh ra tại Si-ôn.
4Еу поменеск Еӂиптул ши Бабилонул принтре чей че Мэ куноск; ятэ, цара филистенилор, Тирул, ку Етиопия „ын Сион с-ау нэскут”,
5Phải, người ta sẽ nói về Si-ôn rằng: Kẻ nầy và kẻ kia đã sanh ra tại đó; Chính Đấng Chí cao sẽ vững lập Si-ôn.
5яр деспре Сион есте зис: „Тоць с-ау нэскут ын ел”, ши Чел Пряыналт ыл ынтэреште.
6Khi Đức Giê-hô-va biên các dân vào sổ, thì Ngài sẽ kể rằng: Kẻ nầy đã sanh tại Si-ôn.
6Домнул нумэрэ попоареле, скриинду-ле: „Аколо с-ау нэскут.”
7Những kẻ hát xướng và những kẻ nhảy múa sẽ nói rằng: Các suối tôi đều ở trong Ngươi.
7Ши чей че кынтэ ши чей че жоакэ стригэ: „Тоате извоареле меле сунт ын Тине.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.