Thi 90
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Lạy Chúa, từ đời nầy qua đời kia Chúa là nơi ở của chúng tôi.
1Доамне, Ту ай фост локул ностру де адэпост дин ням ын ням.
2Trước khi núi non chưa sanh ra, Đất và thế gian chưa dựng nên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời Chúa là Đức Chúa Trời.
2Ынаинте ка сэ се фи нэскут мунций ши ынаинте ка сэ се фи фэкут пэмынтул ши лумя, дин вешничие ын вешничие, Ту ешть Думнезеу!
3Chúa khiến loài người trở vào bụi tro, Và phán rằng: Hỡi con cái loài người, hãy trở lại.
3Ту ынторчь пе оамень ын цэрынэ ши зичь: „Ынтоарчеци-вэ, фиий оаменилор!”
4Vì một ngàn năm trước mắt Chúa Khác nào ngày hôm qua đã qua rồi, Giống như một canh của đêm.
4Кэч ынаинтя Та, о мие де ань сунт ка зиуа де ерь, каре а трекут, ши ка о стражэ дин ноапте.
5Chúa làm chúng nó trôi đi như nước chảy cuồn cuộn; chúng nó khác nào một giấc ngủ, Ban mai họ tợ như cây cỏ xanh tươi:
5Ый мэтурь ка ун вис: диминяца сунт ка ярба, каре ынколцеште ярэшь:
6Sáng ngày cỏ nở bông và tốt tươi; Buổi chiều người ta cắt nó và nó héo.
6ынфлореште диминяца ши креште, яр сяра есте тэятэ ши се усукэ.
7Thật, chúng tôi bị hao mòn vì cơn giận của Chúa, Bị bối rối bởi sự thạnh nộ Chúa.
7Ной сунтем мистуиць де мыния Та ши ынгрозиць де урӂия Та.
8Chúa đã đặt gian ác chúng tôi ở trước mặt Chúa, Để những tội lỗi kín đáo chúng tôi trong ánh sáng mặt Chúa.
8Ту пуй ынаинтя Та нелеӂюириле ноастре ши скоць ла лумина Фецей Тале пэкателе ноастре челе аскунсе.
9Bởi cơn giận của Chúa, các ngày chúng tôi đều qua đi; Năm chúng tôi tan mất như hơi thở.
9Тоате зилеле ноастре пер де урӂия Та, ведем кум ни се дук аний ка ун сунет.
10Tuổi tác của chúng tôi đến được bảy mươi, Còn nếu mạnh khỏe thì đến tám mươi; Song sự kiêu căng của nó bất quá là lao khổ và buồn thảm, Vì đời sống chóng qua, rồi chúng tôi bay mất đi.
10Аний веций ноастре се ридикэ ла шаптезечь де ань, яр, пентру чей май тарь, ла оптзечь де ань; ши лукрул ку каре се мындреште омул ын тимпул лор ну есте декыт трудэ ши дурере, кэч трек юте, ши ной збурэм.
11Ai biết sức sự giận của Chúa? Tùy theo sự kính sợ xứng đáng cho Chúa, ai biết sức sự nóng nả Chúa?
11Дар чине я сяма ла тэрия мынией Тале ши ла урӂия Та, аша кум се кувине сэ се тямэ де Тине?
12Cầu xin Chúa dạy chúng tôi biết đếm các ngày chúng tôi, Hầu cho chúng tôi được lòng khôn ngoan.
12Ынвацэ-не сэ не нумэрэм бине зилеле, ка сэ кэпэтэм о инимэ ынцеляптэ!
13Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy trở lại. Cho đến chừng nào? Xin đổi lòng về việc các tôi tớ Chúa.
13Ынтоарче-те, Доамне! Пынэ кынд зэбовешть? Ай милэ де робий Тэй!
14Oâi! xin Chúa cho chúng tôi buổi sáng được thỏa dạ về sự nhân từ Chúa, Thì trọn đời chúng tôi sẽ hát mừng vui vẻ.
14Сатурэ-не ын фиекаре диминяцэ де бунэтатя Та ши тоатэ вяца ноастрэ не вом букура ши не вом весели!
15Xin Chúa làm cho chúng tôi được vui mừng tùy theo các ngày Chúa làm cho chúng tôi bị hoạn nạn, Và tùy theo những năm mà chúng tôi đã thấy sự tai họa.
15Ынвеселеште-не тот атытя зиле кыте не-ай смерит, тот атыця ань кыць ам вэзут ненорочиря!
16Nguyện công việc Chúa lộ ra cho các tôi tớ Chúa, Và sự vinh hiển Chúa sáng trên con cái họ!
16Сэ се арате робилор Тэй лукраря Та ши слава Та фиилор лор!
17Nguyện ơn Chúa, là Đức Chúa Trời chúng tôi, giáng trên chúng tôi; Cầu Chúa lập cho vững công việc của tay chúng tôi; Phải, xin lập cho vững công việc của tay chúng tôi.
17Фие песте ной бунэвоинца Домнулуй Думнезеулуй ностру! Ши ынтэреште лукраря мынилор ноастре, да, ынтэреште лукраря мынилор ноастре!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.