Thi
Chapter 35
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cãi cọ cùng kẻ cãi cọ tôi, Hãy chinh chiến với kẻ chinh chiến cùng tôi.
1Апэрэ-мэ Ту, Доамне, де потривничий мей, луптэ Ту ку чей че се луптэ ку мине!
2Xin hãy cầm lấy khiên nhỏ và lớn, Chổi-dậy đặng giúp đỡ tôi.
2Я павэза ши скутул ши скоалэ-Те сэ-мь ажуць!
3Xin hãy rút giáo, cản đường kẻ nào rượt theo tôi; Hãy nói cùng linh hồn tôi: Ta là sự cứu rỗi ngươi.
3Ынвырте сулица ши сэӂята ымпотрива пригониторилор мей! Зи суфлетулуй меу: „Еу сунт мынтуиря та”!
4Nguyện kẻ tìm giết mạng sống tôi phải bị hổ thẹn và sỉ nhục; Ước gì kẻ toan hại tôi phải lui lại, và bị mất cỡ.
4Рушинаць ши ынфрунтаць сэ фие чей че вор сэ-мь я вяца! Сэ дя ынапой ши сэ рошяскэ чей че-мь гындеск пеиря!
5Nguyện chúng nó như trấu bị gió thổi đùa, Cầu xin thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi chúng nó đi!
5Сэ фие ка плява луатэ де вынт ши сэ-й гоняскэ ынӂерул Домнулуй!
6Nguyện đường chúng nó phải tối mịt và trơn trợt, Cầu thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi theo chúng nó!
6Друмул сэ ле фие ынтунекос ши алунекос ши сэ-й урмэряскэ ынӂерул Домнулуй!
7Vì vô cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô cớ đào một cái hầm cho linh hồn tôi.
7Кэч мь-ау ынтинс лацул лор, фэрэ причинэ, пе о гроапэ, пе каре ау сэпат-о фэрэ темей, ка сэ-мь я вяца;
8Nguyện tai họa không ngờ đến hãm áp nó, Ước gì lưới nó gài kín bắt lại nó; Nguyện nó sa vào đó, và bị diệt đi.
8сэ-й ажунгэ прэпэдул пе неаштептате, сэ фие приншь ын лацул пе каре л-ау ынтинс, сэ кадэ ын ел ши сэ пярэ!
9Linh hồn tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va, Mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.
9Ши атунч ми се ва букура суфлетул ын Домнул: се ва весели де мынтуиря Луй.
10Các xương cốt tôi sẽ nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài giải cứu người khốn cùng khỏi kẻ mạnh hơn người, Cứu người khốn cùng và kẻ thiếu thốn khỏi đứa cướp lột: Vậy, có ai giống như Ngài chăng?
10Тоате оаселе меле вор зиче: „Доамне, чине поате, ка Тине, сэ скапе пе чел ненорочит де унул май таре декыт ел, пе чел ненорочит ши сэрак де чел че-л жефуеште?”
11Những chứng gian dấy lên, Tra hỏi những việc tôi không biết đến.
11Ниште марторь минчиношь се ридикэ ши мэ ынтрябэ де чея че ну штиу.
12Chúng nó lấy dữ trả lành; Linh hồn tôi bị bỏ xuội.
12Ымь ынторк рэу пентру бине: мь-ау лэсат суфлетул пустиу.
13Còn tôi, khi chúng nó đau, tôi bèn mặc lấy bao, Kiêng ăn ép linh hồn tôi, Lời cầu nguyện tôi trở vào ngực tôi.
13Ши еу, кынд ерау ей болнавь, мэ ымбрэкам ку сак, ымь смерям суфлетул ку пост ши мэ ругам ку капул плекат ла сын.
14Tôi cư xử dường như là bạn hữu hay là anh em tôi; Tôi buồn đi cúi xuống như kẻ than khóc mẹ mình.
14Умблам плин де дурере ка пентру ун приетен, пентру ун фрате; ку капул плекат, ка де жаля уней маме.
15Nhưng trong lúc tôi bị gian nan, chúng nó bèn nhóm lại vui mừng; Những kẻ cáo gian đều nhóm lại nghịch cùng tôi, song tôi chẳng biết; Chúng nó cấu xé tôi không ngừng.
15Дар кынд мэ клатин еу, ей се букурэ ши се стрынг; се стрынг фэрэ штиря мя, ка сэ мэ батжокоряскэ, ши мэ сфышие неынчетат.
16Chúng nó nghiến răng nghịch tôi Với những kẻ ác tệ hay nhạo báng.
16Скрышнеск дин динць ымпотрива мя ымпреунэ ку чей нелеӂюиць, ку секэтуриле батжокоритоаре.
17Chúa ôi! Chúa chịu xem điều ấy cho đến chừng nào? Xin hãy cứu vớt linh hồn tôi khỏi sự phá tan của chúng nó, Và rút mạng sống tôi khỏi sư tử.
17Доамне, пынэ кынд Те вей уйта ла ей? Скапэ-мь суфлетул дин курселе лор, скапэ-мь вяца дин гяреле ачестор пуй де лей!
18Tôi sẽ cảm tạ Chúa trong hội lớn, Ngợi khen Ngài giữa dân đông.
18Ши еу Те вой лэуда ын адунаря чя маре ши Те вой слэви ын мижлокул унуй попор маре ла нумэр.
19Cầu xin chớ cho những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ mừng rỡ về tôi; Cũng đừng để các kẻ ghét tôi vô cớ nheo con mắt.
19Сэ ну се букуре де мине чей че пе недрепт ымь сунт врэжмашь, нич сэ ну-шь факэ семне ку окюл чей че мэ урэск фэрэ темей!
20Vì chúng nó chẳng nói lời hòa bình; Nhưng toan phỉnh gạt các người hiền hòa trong xứ.
20Кэч ей ну ворбеск де паче, чи урзеск ыншелэторий ымпотрива оаменилор лиништиць дин царэ.
21Chúng nó hả miệng hoát ra nghịch tôi, Mà rằng: Ha, ha! mắt ta đã thấy điều đó rồi
21Ышь дескид гура ларг ымпотрива мя ши зик: „Ха! Ха! Окий ноштри ышь вэд акум доринца ымплинитэ!”
22Đức Giê-hô-va ôi! Ngài đã thấy điều ấy, xin chớ làm thinh: Chúa ôi! chớ dan xa tôi.
22Доамне, Ту везь: ну тэчя! Ну Те депэрта де мине, Доамне!
23Hỡi Đức Chúa Trời là Chúa tôi, hãy tỉnh thức, hãy chổi dậy, để phán xét tôi công bình, Và binh vực duyên cớ tôi.
23Трезеште-Те ши скоалэ-Те сэ-мь фачь дрептате! Думнезеуле ши Доамне, апэрэ-мь причина!
24Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, hãy đoán xét tôi tùy sự công bình của Chúa; Chớ để chúng nó vui mừng vì cớ tôi.
24Жудекэ-мэ дупэ дрептатя Та, Доамне, Думнезеул меу, ка сэ ну се букуре ей де мине!
25Chớ để chúng nó nói trong lòng rằng: ĩ! kìa, điều chúng ta ước ao đó; hoặc nói rằng: chúng ta đã nuốt trọn nó rồi.
25Сэ ну зикэ ын инима лор: „Аха! ятэ че дорям!” Сэ ну зикэ: „Л-ам ынгицит!”
26Phàm kẻ nào vui mừng về sự tai họa tôi, Nguyện họ đều bị hổ thẹn và mất cỡ; Phàm người nào dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo, Nguyện họ đều bị bao phủ xấu hổ và sỉ nhục.
26Чи сэ фие рушинаць ши ынфрунтаць тоць чей че се букурэ де ненорочиря мя! Сэ се ымбраче ку рушине ши окарэ чей че се ридикэ ымпотрива мя!
27Còn ai binh duyên cớ công bình tôi, Nguyện họ đều reo mừng; Nguyện họ thường nói không ngớt: Đáng tôn trọng Đức Giê-hô-va thay! Là Đấng vui cho tôi tớ Ngài được may mắn.
27Сэ се букуре ши сэ се веселяскэ чей че гэсеск плэчере ын невиновэция мя ши сэ зикэ неынчетат: „Мэрит сэ фие Домнул, каре вря пачя робулуй Сэу!”
28Vậy, lưỡi tôi sẽ thuật sự công bình Chúa, Và trọn ngày ngợi khen Chúa.
28Ши атунч лимба мя ва лэуда дрептатя Та, ын тоате зилеле ва спуне лауда Та.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.