Thi 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, đã làm những việc gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
1Небунул зиче ын инима луй: „Ну есте Думнезеу!” С-ау стрикат оамений, фак фапте урыте; ну есте ничунул каре сэ факэ бинеле.
2Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống các con loài người, Đặng xem thử có ai khôn ngoan, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.
2Домнул Се уйтэ де ла ынэлцимя черурилор песте фиий оаменилор, сэ вадэ де есте вреунул каре сэ айбэ причепере ши каре сэ кауте пе Думнезеу.
3Chúng nó thay thảy đều bội nghịch, cùng nhau trở nên ô uế; chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
3Дар тоць с-ау рэтэчит, тоць с-ау доведит ниште нетребничь; ну есте ничунул каре сэ факэ бинеле, ничунул мэкар.
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, và cũng chẳng kề cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
4Шь-ау пердут минтя тоць чей че сэвыршеск фэрэделеӂя де мэнынкэ пе попорул Меу кум мэнынкэ пыня ши ну кямэ пе Домнул?
5Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt, Vì Đức Chúa Trời ở giữa dòng dõi kẻ công bình.
5Ей вор тремура де спаймэ кынд Се ва арэта Думнезеу ын мижлокул нямулуй неприхэнит.
6Các ngươi làm bại mưu kẻ khốn cùng, Bởi vì Đức Giê-hô-va là nơi nương náu của người.
6Рыдець вой де нэдеждя челуй ненорочит…, дар скэпаря луй есте Домнул.
7Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Giê-hô-va đem về những phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
7О, де ар порни дин Сион избэвиря луй Исраел!… Кынд ва ынтоарче Домнул ынапой пе принший де рэзбой ай попорулуй Сэу, Иаков се ва весели ши Исраел се ва букура.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.