Thi 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, đã làm những việc gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
1YLEGÑA y taetiningo gui corasonña: Taya Yuus: sija manpotlilo, jafatinas y chatliion na chocho: taya ni uno ni y fumatitinas y mauleg.
2Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống các con loài người, Đặng xem thử có ai khôn ngoan, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.
2Si Jeova jaaatan desde y langet y jilo y famaguon taotao, para ulie cao guaja uno malate, yan jaaliligao si Yuus.
3Chúng nó thay thảy đều bội nghịch, cùng nhau trở nên ô uế; chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
3Todos manlache; manjuyong potlilo todo; taya jaye fumatitinas y mauleg, taya ni uno.
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, và cũng chẳng kề cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
4Ada ti jatungo todo y fumatitinas y taelaye? ni y jacacano y taotaojo, taegüije y chumochocho pan? ya si Jeova ti jaaagang.
5Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt, Vì Đức Chúa Trời ở giữa dòng dõi kẻ công bình.
5Ayo nae manlaolao ni minaañao: sa si Yuus gaegue gui rasan y manunas.
6Các ngươi làm bại mưu kẻ khốn cùng, Bởi vì Đức Giê-hô-va là nơi nương náu của người.
6Ya y pinagat y pebble innamamajlao, sa si Jeova guinegüeña.
7Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Giê-hô-va đem về những phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
7Malago, y satbasion Israel mato guinin Sion! Anae jatalo si Jeova quinautiba y taotaoña, ayo nae magof si Jacob yan magof Israel.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.