Thi 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, đã làm những việc gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
1I IHO la ka aia iloko o kona naau, Aohe Akua. Ua pau lakou i ka hewa; Ua hana lakou i na hana ino; Aohe mea nana e hana maikai.
2Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống các con loài người, Đặng xem thử có ai khôn ngoan, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.
2Ua nana mai la o Iehova mai ka lani mai i na keiki a kanaka, I ike mai i kekahi mea naauao paha i imi i ke Akua.
3Chúng nó thay thảy đều bội nghịch, cùng nhau trở nên ô uế; chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
3Ua pau lakou i ke kapae. Ua pau pu lakou i ka paumaele; Aohe mea nana i hana pono, aole akahi.
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, và cũng chẳng kề cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
4Aole anei i ike iki ka poe hana hewa a pau? Ka poe i pau ai ko'u poe kanaka i ka aiia, E like me ko lakou ai ana i ka berena, Aole nae i kahea i ka inoa o Iehova.
5Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt, Vì Đức Chúa Trời ở giữa dòng dõi kẻ công bình.
5Makau iho la lakou me ka weliweli; No ka mea, ina no ke Akua mawaena o ka hanauna pono.
6Các ngươi làm bại mưu kẻ khốn cùng, Bởi vì Đức Giê-hô-va là nơi nương náu của người.
6Ua hoohilahila oukou i ka manao o ka mea ilihune; No ka mea, o Iehova kona puuhonua.
7Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Giê-hô-va đem về những phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
7Nawai ke ola e haawi mai no ka Iseraela mailoko mai o Ziona? Aia hoihoi mai o Iehova i ke pio ana o kona poe kanaka, E hauoli no o Iakoba, e olioli no hoi o Iseraela.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.