Thi 81
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hãy hát reo cho Đức Chúa Trời là sức lực chúng ta; Hãy cất tiếng la vui vẻ cho Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
1E HOOKANI olioli oukou i ke Akua, i ko kakou ikaika: E hooho hauoli i ke Akua o Iakoba.
2Hãy hát xướng và nổi tiếng trống cơm, Đàn cầm êm dịu với đàn sắt.
2E hookiekie i ke mele ana, a e ho mai hoi i ka pahu kani, A me ka lira oluolu, a me ka violaumi.
3Hãy thổi kèn khi trăng non, Lúc trăng rầm, và nhằm các ngày lễ chúng ta.
3E puhi oukou i ka pu i ka mahina hou, A i ka mahina poepoe hoi no ka la ahaaina.
4Vì ấy là một luật cho Y-sơ-ra-ên, Một lệ do Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
4No ka mea, he olelo paa keia no ka Iseraela, O ke kanawai hoi o ke Akua o ka Iakoba.
5Ngài lập điều ấy làm chứng cớ nơi Giô-sép, Lúc Ngài ra đánh xứ Ê-díp-tô, Là nơi tôi nghe một thứ tiếng tôi chẳng hiểu.
5Kau no oia i keia i kanawai no ka Iosepa, Ia ia i hele aku ai iwaena o Aigupita; A lohe no hoi au i ka olelo maopopo ole ia'u.
6Ta đã cất gánh nặng khỏi vai người; Tay người được buông khỏi cái giỏ.
6Hoopakele ae la au i kona poohiwi i ke kaumaha; Hoopakeleia no hoi kona mau lima i na ipu.
7Trong cơn gian truân ngươi kêu cầu, ta bèn giải cứu ngươi, Đáp lại ngươi từ nơi kín đáo của sấm sét, Và cũng thử thách ngươi nơi nước Mê-ri-ba.
7I ka popilikia, kahea mai oe, a hoopakele aku ai ia oe; A pane aku la au ma kahi malu o ka hekili: Hoao aku au ia oe ma na wai o Meriba.
8Hỡi dân sự ta, hãy nghe, ta sẽ làm chứng cho ngươi: ù Y-sơ-ra-ên! chớ chi ngươi khứng nghe ta!
8E hoolohe mai, e ko'u poe kanaka, a e ao aku au ia oe; Ina e hoolohe mai oe ia'u, e ka Iseraela;
9Giữa ngươi chẳng nên có thần lạ nào, Ngươi cũng chẳng nên thờ lạy thần kẻ ngoại.
9Mai noho ke akua e ae me oe, Mai kulou hoi imua o ke akua e ae.
10Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, Đấng đã đem ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô: Hãy hả hoác miệng ngươi ra, thì ta sẽ làm đầy dẫy nó.
10Owau no o Iehova, kou Akua, Nana oe i lawe mai nei mai ka aina o Aigupita mai; E hoohamama i kou waha, a na'u ia e hoopiha ai.
11Nhưng dân sự ta không khứng nghe tiếng ta, Y-sơ-ra-ên không muốn vâng theo ta.
11Aole nae i hoolohe ko'u poe kanaka i ko'u leo; Aole hoi i makemake mai o ka Iseraela ia'u.
12Vì vậy, ta buông chúng nó đi theo sự cứng lòng chúng nó, Để chúng nó đi theo mưu kế riêng chúng nó.
12Alaila, haawi aku la au ia lakou i ka paakiki o ko lakou naau; A hele hoi lakou ma ko lakou manao iho.
13Oâi! chớ chi dân ta khứng nghe ta! Chớ chi Y-sơ-ra-ên chịu đi trong đường lối ta!
13Ina i hoolohe ko'u poe kanaka ia'u, Ina i hele o ka Iseraela ma ko'u aoao!
14Thì chẳng bao lâu ta bắt suy phục các thù nghịch chúng nó, Trở tay ta nghịch những cừu địch chúng nó.
14Ina ua hoohaahaa koke aku au i ko lakou poe enemi, A ua huli ku e hoi kou lima i ka poe i huhu mai ia lakou:
15Những kẻ ghen ghét Đức Giê-hô-va ắt sẽ suy phục Ngài; Song dân ta sẽ còn đến đời đời.
15Ina ua huli mai hoi ka poe i huhu ia Iehova, A ua mau loa no ko lakou manawa.
16Ta sẽ lấy màu mỡ ngũ cốc mà nuôi họ. Và làm cho ngươi được no nê bằng mật ong nơi hòn đá.
16Ina ua hanai aku oia ia lakou i ka palaoa maikai; A ua hoomaona hoi au ia oe i ka meli mailoko mai o ka pohaku.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.