Thi
Chapter 66
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi cả trái đất, Khá cất tiếng reo mừng Đức Chúa Trời.
1E HOOKANI olioli i ke Akua, e na aina a pau:
2Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.
2E himeni aku i ka nani o kona inoa: E hoolilo i ka hoolea nona i mea nani.
3Hãy thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Các việc Chúa đáng sợ thay! Nhân vì quyền năng rất lớn của Chúa, những kẻ thù nghịch Chúa đều sẽ suy phục Chúa.
3E olelo aku i ke Akua, Nani kou kupaianaha i kau hana aua! No ka nui o kou mana e hoolohe ai kou mau enemi ia oe.
4Cả trái đất sẽ thờ lạy Chúa, Và hát ngợi khen Ngài; Chúng sẽ ca tụng danh Chúa.
4E pau ka honua i ka hoomana aku ia oe, me ke mele aku ia oe; E himeni aku lakou i kou inoa. Sila.
5Hãy đến, xem các việc của Đức Chúa Trời: Công việc Ngài làm cho con cái loài người thật đáng sợ.
5E hele mai oukou e ike i na hana a ke Akua; He kupaianaha ia i kana hana ana no na keiki a kanaka.
6Ngài đổi biển ra đất khô; Người ta đi bộ ngang qua sông: Tại nơi ấy chúng tôi vui mừng trong Ngài.
6Hoolilo mai la oia i ke kai i aina maloo: Hele wawae ae la lakou iwaena o ka muliwai: Malaila kakou i hauoli aku ai ia ia.
7Ngài dùng quyền năng Ngài mà cai trị đời đời; Mắt Ngài xem xét các nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.
7Ma kona mana ua hoomalu mau loa oia; Ke nana mai nei kona mau maka i na lahuikanaka: Aole e hookiekie ae ka poe kipikipi. Sila.
8Hỡi các dân, hãy chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta, Và làm cho vang tiếng ngợi khen Ngài.
8E hoomaikai i ko kakou Akua, e na kanaka, E hooloheia'ku ka leo o ka hoolea nona:
9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.
9Ka mea i hoomau i ko kakou uhane ma ke ola nei; Aole i kuu mai e kapeke ko kakou mau wawae.
10Vì, Đức Chúa Trời ơi, Chúa đã thử thách chúng tôi, Rèn luyện chúng tôi y như luyện bạc.
10No ka mea, ua hoao mai oe, e ke Akua, ia makou; Ua hoao mai oe ia makou me he kala la i hoaoia.
11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.
11Ua hookomo oe ia makou i ka upena; Ua waiho mai oe i ka mea kaumaha ma ko makou mau puhaka.
12Chúa khiến người ta cỡi trên đầu chúng tôi; Chúng tôi đi qua lửa qua nước; Nhưng Chúa đem chúng tôi ra nơi giàu có.
12Ua haawi mai oe, e hooholo na kanaka maluna o ko makou mau poo: Hele ae la makou iwaena o ke ahi a me ka wai: Aka, ua lawe mai oe ia makou ma kahi waiwai.
13Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,
13E hele au iloko o kou hale me na mohaikuni: E hooko aku au nou i ka'u mau mea i hoohiki aku ai,
14Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.
14Ka mea a ko'u mau lehelehe i hoopuka aku ai; A me ko'u waha i olelo ai i kuu popilikia ana.
15Tôi sẽ dân cho Chúa những con sinh mập làm của lễ thiêu, Chung với mỡ chiên đực; Tôi cũng sẽ dâng những bò đực và dê đực.
15E kaumaha aku au nou i na mohaikuni momona, Me ka mea ala o na hipa kane; E alana aku au i na bipi me na kao. Sila.
16Hỡi hết thảy người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy đến nghe, Thì tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.
16E hele mai e hoolohe, e ka poe a pau i weliweli i ke Akua, A e hai aku au i ka mea ana i hana mai ai no kuu uhane.
17Tôi lấy miệng tôi kêu cầu Ngài, Và lưỡi tôi tôn cao Ngài.
17Ua kahea aku au ia ia me kuu waha, A ua hapaiia'ku hoi ia e ko'u alelo.
18Nếu lòng tôi có chú về tội ác, Aét Chúa chẳng nghe tôi.
18Ina malama au i ka hewa ma ko'u naau, Aole e hoolohe mai ka Haku ia'u:
19Nhưng Đức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu nguyện tôi.
19Aka, ua hoolohe io mai no ke Akua; Ua maliu mai i ka leo o ka'u pule.
20Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời, Vì Ngài chẳng bỏ lời cầu nguyện tôi, Cũng không rút sự nhân từ Ngài khỏi tôi.
20E hoomaikaiia'ku ke Akua, Ka mea i hookapae ole i ka'u pule, A me kona aloha, mai o'u aku nei.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.